Câu hỏi:

30/01/2026 4 Lưu

Cho hình nón có bán kính đáy \[r\], đường cao \[h\] và đường sinh \[l\] như hình vẽ. Hãy thay dấu “\[?\]”bằng giá trị thích hợp và hoàn thành bảng sau:

Hình nón

Bán kính đáy (cm)

Chiều cao

(cm)

Đường sinh (cm)

Diện tích xung quanh (cm2)

Diện tích toàn phần (cm2)

Thể tích

(cm3)

Cho hình nón có bán kính đáy \[r\], đường cao \[h\] và đường sinh \[l\] như hình vẽ. Hãy thay dấu “\[?\]”bằng giá trị thích hợp và hoàn thành bảng sau: (ảnh 1)

\[3\]

\[4\]

\[?\]

\[?\]

\[?\]

\\[?\]

\[?\]

\\[8\]

\[10\]

\[?\]

\[?\]

\[?\]

\[2\]

\[?\]

\[?\]

\[14\pi \]

\[?\]

\[?\]

\[4\]

\[?\]

\

\[?\]

\[?\]

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

· Với \[r = 3,h = 4\]

Đường sinh của hình nón: \[l = \sqrt {{r^2} + {h^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\]

Diện tích xung quanh:      \[{S_{xq}} = \pi rl = 15\pi \left( {c{m^2}} \right)\]

Diện tích toàn phần:         \[{S_{tp}} = \pi r\left( {l + r} \right) = 24\pi \left( {c{m^2}} \right)\]

Thể tích: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = 12\pi \left( {c{m^2}} \right)\]

· Với \[h = 4,l = 10\]

Bán kính của hình nón: \[r = \sqrt {{l^2} - {h^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {8^2}} = 6\]

Diện tích xung quanh:      \[{S_{xq}} = \pi rl = 60\pi \left( {c{m^2}} \right)\]

Diện tích toàn phần:         \[{S_{tp}} = \pi r\left( {l + r} \right) = 64\pi \left( {c{m^2}} \right)\]

Thể tích: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{{144}}{3}\pi \left( {c{m^2}} \right)\]

· Với \[r = 2,{S_{xq}} = 14\pi \]

Đường sinh của hình nón: \[{S_{xq}} = \pi rl \Rightarrow l = \frac{{{S_{xq}}}}{{\pi r}} = \frac{{14\pi }}{{2\pi }} = 7cm\]

Chiều cao của hình nón: \[h = \sqrt {{l^2} - {r^2}} = \sqrt {{7^2} - {2^2}} = 3\sqrt 5 cm\]

Diện tích toàn phần:         \[{S_{tp}} = \pi r\left( {l + r} \right) = 18\pi \left( {c{m^2}} \right)\]

Thể tích: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = 4\sqrt 5 \pi \left( {c{m^2}} \right)\]

· Với \[r = 4,l = 9\]

Chiều cao của hình nón: \[h = \sqrt {{l^2} - {r^2}} = \sqrt {81 - 16} = \sqrt {65} cm\]

Diện tích xung quanh:      \[{S_{xq}} = \pi rl = 36\pi \left( {c{m^2}} \right)\]

Diện tích toàn phần:         \[{S_{tp}} = \pi r\left( {l + r} \right) = 42\pi \left( {c{m^2}} \right)\]

Thể tích: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{{16\sqrt {65} \pi }}{3}\left( {c{m^2}} \right)\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác \(OIM\) vuông tạ (ảnh 1)

a) Xét tam giác \(OIM\) vuông tại \(I\),Theo pythagore ta có :

     \(\begin{array}{l}O{M^2} = I{M^2} + O{I^2}\\O{M^2} = {3^2} + {4^2}\\O{M^2} = 25\\ \Rightarrow OM = 5\end{array}\).

Khi quay tam giác \(OIM\) quanh cạnh góc vuông \(OI\) thì đường gấp khúc \(OIM\) tạo thành hình nón có bán kính đáy \(r = IM = 3cm\), chiều cao \(h = OI = 4cm\)và đường sinh là cạnh huyền \(l = OM = 5cm\).

Vậy độ dài đường sinh của hình nón là \(5cm\).

b) Diện tích xung quanh hình nón là:\[{S_{xq}} = \pi rl = \pi .3.5 = 15\pi \left( {c{m^2}} \right)\]  

c) Diện tích toàn phần hình nón là:

d) Thể tích hình nón là: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi {.3^2}.4 = 12\pi \left( {c{m^3}} \right)\]

Lời giải

Cho tam giác \[\Delta SO'A\] vuông tạ (ảnh 1)

a) khi quay tam giác \[{60^ \circ }\] xung quanh trục \[30{\rm{ }}cm\], tao ra hình nón có:

bán kính đáy \(r = \frac{{BC}}{2} = 1dm\), đường sinh là \[{r_1},{h_1},{r_2},{h_2}\]

Diện tích xung quanh hình nón là:\[{60^ \circ }\]

b) Chiều cao của hình nón: \[h = \sqrt {{l^2} - {r^2}} = \sqrt {{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2} - 1} = 1dm\]

thể tích hình nón: \[V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi .1.1 = \frac{1}{3}\pi \left( {d{m^3}} \right)\]