Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho 10 mL dung dịch H2SO4 70% vào cốc thuỷ tinh, thêm một lượng nhỏ cellulose (bông) vào cốc và dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều. Sau đó, đặt cốc thuỷ tinh vào cốc nước nóng và khuấy trong khoảng 3 phút để cellulose tan hết tạo dung dịch đồng nhất.
• Bước 2: Trung hoà dung dịch bằng cách thêm từ từ NaHCO3 đến khi dừng sủi bọt khí, sau đó thêm tiếp 5 mL dung dịch NaOH 10%,
• Bước 3: Cho 5 mL dung dịch thu được ở trên vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Đun nóng đều ống nghiệm khoảng 2 phút, sau đó để ống nghiệm trên giá khoảng 3 phút.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Ở bước 2 thêm từ từ NaHCO3 để phản ứng thủy phân diễn ra nhanh hơn.
Sau bước 1, thu được monosaccharide là glucose.
Thí nghiệm trên chứng minh cellulose có tính khử.
Sau bước 3, trong ống nghiệm có kết tủa đỏ gạch là CuO.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
- Phát biểu A sai. Thêm NaHCO3 để trung hòa acid:
2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O
- Phát biểu B đúng. Monosaccharide được tạo ra là glucose.
- Phát biểu C sai. Thí nghiệm là phản ứng thủy phân của cellulose.
- Phát biểu D sai. Glucose khử Cu(OH)2/OH- khi đun nóng thành kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a). Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Vai trò của lần chuẩn độ sơ bộ là phép thử giúp người làm đánh giá xem thể tích dung dịch NaOH tiêu tốn khoảng bao nhiêu khi kết thúc chuẩn độ, từ đó xác định nồng độ NaOH chuẩn hay sức chứa burette đã phù hợp hay chưa.
b). Không chuẩn độ trực tiếp calcium carbonate trong vỏ trứng bằng dung dịch HCl vì:
+ CaCO3 không tan, không có chất chỉ thị phù hợp và khó kiểm soát điểm kết thúc.
+ CaCO3 phân bố đều trong vỏ trứng cùng nhiều tạp chất khác nên quá trình hòa tan trong HCl rất chậm (mất vài giờ).
c). Sau lần chuẩn độ sơ bộ, thấy tiêu tốn khoảng 16,4 mL dung dịch NaOH 1M. Nếu dùng dung dịch NaOH 0,1M, thể tích lúc này sẽ là 164 mL, vượt quá sức chứa của burette đang sử dụng (50 mL). Nếu giảm dung dịch trong bình tam giác xuống 2,5 mL, sai số sẽ lớn.
d).
nHCl dư (25 mL) = nNaOH = 16,3.1 = 16,3 mmol
⇒ nHCl dư (250 mL)= 163 mmol = 0,163 mol
⇒ nHCl ban đầu = 0,2 mol → nHCl phản ứng với CaCO3 = 0,037 mol
Câu 2
a. Tổng khối lượng của ion Ca2+ và Mg2+ có trong loại nước tự nhiên trên là 78,6 mg/L.
b. Nước tự nhiên trên thuộc loại nước cứng trung bình.
c. Có thể làm mềm loại nước trên bằng phương pháp trao đổi ion.
d. Có thể làm mềm loại nước trên bằng cách đun sôi.
Lời giải
Đáp án đúng là:
a. Sai.
b. Sai.
Quy đổi thành CaCO3 thì độ cứng là 2,2118.100 = 221,18 mg/L, nằm trong khoảng 181 – 300 nên xếp vào loại nước cứng.
c. Đúng. Phương pháp trao đổi ion làm mềm được mọi loại nước cứng.
d. Đúng. Khi đun sôi:
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
MgSO4 + 2NaHCO3 → MgCO3 + Na2SO4 + CO2 + H2O
Phản ứng đầu đã loại bỏ được Ca2+. Xét phản ứng thứ 2:
nên Mg2+ cũng kết tủa hết.
Vậy nước sau đun nóng là nước mềm.
Câu 3
A. mạnh hơn; mạnh hơn; mạnh; tinh chế kim loại.
B. yếu hơn; yếu hơn; mạnh; tinh chế kim loại.
C. mạnh hơn; mạnh hơn; yếu; tinh chế kim loại.
D. yếu hơn; mạnh hơn; yếu; tinh chế kim loại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Rutin có chứa 27 nguyên tử C.
b. Trong phân tử rutin có một gốc α-fructose.
c. Một mol rutin tác dụng được với tối đa 6 mol NaOH trong dung dịch.
d. Khối lượng rutin thành phẩm có độ tinh khiết 94,10% thu được bằng phương pháp chiết dùng nước nóng từ 300 kg nụ hoa hòe khô (có 28,9% rutin về khối lượng), với hiệu suất của quá trình chiết đạt 11,29% là 10,4 kg (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Phản ứng giữa benzene với bromine thuộc loại phản ứng thế.
Bước 1 xảy ra sự phân cắt dị li phân tử Br2 (sự phân cắt mà cặp electron dùng chung chỉ thuộc về 1 nguyên tử).
Bước 2 xảy ra quá trình tương tác giữa benzene với tác nhân nucleophile.
Bước 3 xảy ra quá trình tách proton (H+) để tạo ra sản phẩm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

