Câu hỏi:

01/02/2026 34 Lưu

Kết quả kiểm tra tình trạng cân nặng của các bạn học sinh lớp 9 B được thống kê lại ở bảng sau:

\({\rm{\;}}\)              Tình trạng cân nặng

Giới tính

Thiếu cân

Bình thường

Thừa cân

Nam

1

12

3

Nữ

4

15

1

Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh của lớp 9B. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

A: "Học sinh được chọn là học sinh nữ và có cân nặng bình thường";

B: "Học sinh được chọn bị thừa cân";

C: "Học sinh được chọn là học sinh nam".

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tổng số học sinh là \(1 + 12 + 3 + 4 + 15 + 1 = 36\) (học sinh).

Số các kết quả có thể xảy ra là \({\rm{n}}(\Omega ) = 36\).

Số học sinh nữ có cân nặng bình thường là 15 nên số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \({\rm{n}}({\rm{A}}) = 15\).

Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{{15}}{{36}} = \frac{5}{{12}}\).

Số học sinh bị thừa cân là \(3 + 1 = 4\) (học sinh). Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\)\(n(B) = 4\).

Xác suất của biến cố B là \({\rm{P}}({\rm{B}}) = \frac{4}{{36}} = \frac{1}{9}\).

Số học sinh nam là \(1 + 12 + 3 = 16\) (học sinh).

Số kết quả thuận lợi cho biến cố C là \({\rm{n}}({\rm{C}}) = 16\).

Xác suất của biến cố C là \({\rm{P}}({\rm{C}}) = \frac{{16}}{{36}} = \frac{4}{9}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:

                   Sơn

Hòa

\(SS\)

\(SN\)

\(NS\)

\(NN\)

1

\(1SS\)

\(1SN\)

\(1NS\)

\(1NN\)

2

\(2SS\)

\(2SN\)

\(2NS\)

\(2NN\)

3

\(3SS\)

\(3SN\)

\(3NS\)

\(3NN\)

4

\(4SS\)

\(4SN\)

\(4NS\)

\(4NN\)

5

\(5SS\)

\(5SN\)

\(5NS\)

\(5NN\)

6

\(6SS\)

\(6SN\)

\(6NS\)

\(6NN\)

Mỗi ô trong bảng là một kết quả có thể. Có 24 kết quả có thể là đồng khả năng.

a) Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(6NN\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{1}{{24}}\).

b) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là \(1SN,1NS,2SN,2NS\). Vậy \(P\left( B \right) = \frac{4}{{24}} = \frac{1}{6}\).

Lời giải

Không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {\left( {a,b} \right);1 \le a,b \le 6} \right\}\), trong đó \(a,b\) tương ứng là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc ở lần gieo thứ nhất và thứ hai; \(n\left( \Omega \right) = 36\).

Gọi \(A\) là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên con xúc xắc trong hai lần gieo lớn hơn hoặc bằng 8”.

Có 15 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\)\((2,6);(3,5);(3,6);(4,4);(4,5)\);\((4,6);(5,3);(5,4);(5,5);(5,6);(6,2);\) \((6,3);(6,4);(6,5);(6,6)\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{15}}{{36}} = \frac{5}{{12}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP