Câu hỏi:

01/02/2026 6 Lưu

Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm sau cho biết thành tich ném lao của các vận động viên nữ tại một giải đấu:

Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm sau cho biết thành tich ném lao của các vận động viên nữ tại một giải đấu: (ảnh 1)

a) Đọc và giải thích thông tin cho hai nhóm dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.

b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho dữ liệu này.

c) Biết rằng có 40 vận động viên nữ tham dự giải. Lập bảng tần số ghép nhóm (các tần số làm tròn đến số nguyên gần nhất).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Nhóm \([53,5;54)\) có tỉ lệ là \(15\% \) nghĩa là có \(15\% \) số vận động viên nữ có thành tích ném lao từ \(53,5\;{\rm{m}}\) đến dưới 54 m. Nhóm [54; 54,5) có tỉ lệ \(25\% \) nghĩa là có \(25\% \) số vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 54 m đến dưới 54,5 m.

b) Bảng tần số tương đối ghép nhóm:

Thành tích (m)

\(\left[ {53,5;54} \right)\)

\(\left[ {54;54,5} \right)\)

\(\left[ {54,5;55} \right)\)

\(\left[ {55;55,5} \right)\)

\(\left[ {55,5;56} \right)\)

Tần số tương đối

15%

25%

30%

20%

10%

c) Các tần số tương ứng với các nhóm là: \(40.15\% = 6;40.25\% = 10\); \(40.30\% = 12;40.20\% = 8;40.10\% = 4\). Bảng tần số ghép nhóm:

Thành tích (m)

\(\left[ {53,5;54} \right)\)

\(\left[ {54;54,5} \right)\)

\(\left[ {54,5;55} \right)\)

\(\left[ {55;55,5} \right)\)

\(\left[ {55,5;56} \right)\)

Tần số

6

10

12

8

4

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Xác định số tập con có hai phần tử của tập \(X = \left\{ {3;5;6;7;9} \right\}\), ta có tập hợp các phần tử của không gian mẫu.

a) Ta có:\[\Omega = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {3;7} \right);\left( {3;9} \right);\left( {5;6} \right);\left( {5;7} \right);\left( {5;9} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( \Omega  \right) = 10\]

b) Ta có \[{\rm{A}} = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {3;7} \right);\left( {3;9} \right);\left( {5;6} \right);\left( {5;9} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{A}} \right) = 9\] . Vậy \(P\left( A \right) = \frac{9}{{10}}\).

\(B = \left\{ {\left( {5;9} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{B}} \right) = 3\). Vậy \[P\left( B \right) = \frac{3}{{10}}\].

Lời giải

a) Số kết quả có thề xảy ra khi bạn An chọn 1 viên bi từ hộp thứ nhất là 9.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố A: "Bạn An chọn được viên bi màu xanh" là 3 .

Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\).

b) Gọi \(x\) là số viên bi đỏ trong hộp thứ hai. Số kết quả có thể xảy ra khi Thắng chọn 1 viên bi từ hộp thứ hai là \(x + 5\). Số kết quả thuận lợi cho biến cố B: "Bạn Thắng chọn được viên bi màu xanh" là 5 .

Xác suất của biến cố B là \(P(B) = \frac{5}{{x + 5}}.\)Do \(P(A) = P(B)\) nên \(\frac{5}{{x + 5}} = \frac{1}{3}\).

Giải phương trình này, ta được \(x = 10\).

Vậy trong hộp thứ hai có 10 viên bi đỏ.