Câu hỏi:

01/02/2026 9 Lưu

Dữ liệu dưới đây cho biết cỡ giày của một nhóm 30 học sinh tại trường Trung học cơ sở C:

32

33

36

34

33

32

36

34

35

34

32

33

34

36

35

34

34

34

34

34

35

34

35

33

34

34

34

35

33

34

a) Lập bảng tần số cho dãy dữ liệu trên. Cỡ giày nào phù hợp với nhiều bạn nhất?

b) Lập bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu trên. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trường Trung học cơ sở C, hãy ước lượng xác suất để học sinh này đi giày cỡ 34 .

c) Bảng sau quy định cỡ giày theo chiều dài của bàn chân:

Chiều dài bàn chân (cm)

\(\left[ {19;19,4} \right)\)

\(\left[ {19,4;19,7} \right)\)

\(\left[ {19,7;20,6} \right)\)

\(\left[ {20,6;21,6} \right)\)

\(\left[ {21,6;22,2} \right)\)

Cỡ giày

32

33

34

35

36

Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối ghép nhóm theo chiều dài bàn chân của nhóm học sinh trên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Bảng tần số:

Cỡ giày

32

33

34

35

36

Tần số

3

5

13

6

3

Cỡ giày 34 phù hợp với nhiều bạn nhất.

b) Bảng tần số tương đối:

Cỡ giày

32

33

34

35

36

Tần số tương đối

10%

16,7%

43,3%

20%

10%

Ước lượng xác suất để một học sinh đi giày cỡ 34 là 43,3%.

c) Bảng tần số ghép nhóm theo chiều dài bàn chân là:

Chiều dài bàn chân (cm)

\(\left[ {19;19,4} \right)\)

\(\left[ {19,4;19,7} \right)\)

\(\left[ {19,7;20,6} \right)\)

\(\left[ {20,6;21,6} \right)\)

\(\left[ {21,6;22,2} \right)\)

Tần số

3

5

13

6

3

Bảng tần số tương đối ghép nhóm theo chiều dài bàn chân:

Chiều dài bàn chân (cm)

\(\left[ {19;19,4} \right)\)

\(\left[ {19,4;19,7} \right)\)

\(\left[ {19,7;20,6} \right)\)

\(\left[ {20,6;21,6} \right)\)

\(\left[ {21,6;22,2} \right)\)

Tần số tương đối

10%

16,7%

43,3%

20%

10%

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Xác định số tập con có hai phần tử của tập \(X = \left\{ {3;5;6;7;9} \right\}\), ta có tập hợp các phần tử của không gian mẫu.

a) Ta có:\[\Omega = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {3;7} \right);\left( {3;9} \right);\left( {5;6} \right);\left( {5;7} \right);\left( {5;9} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( \Omega  \right) = 10\]

b) Ta có \[{\rm{A}} = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {3;7} \right);\left( {3;9} \right);\left( {5;6} \right);\left( {5;9} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{A}} \right) = 9\] . Vậy \(P\left( A \right) = \frac{9}{{10}}\).

\(B = \left\{ {\left( {5;9} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{B}} \right) = 3\). Vậy \[P\left( B \right) = \frac{3}{{10}}\].

Lời giải

a) Số kết quả có thề xảy ra khi bạn An chọn 1 viên bi từ hộp thứ nhất là 9.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố A: "Bạn An chọn được viên bi màu xanh" là 3 .

Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\).

b) Gọi \(x\) là số viên bi đỏ trong hộp thứ hai. Số kết quả có thể xảy ra khi Thắng chọn 1 viên bi từ hộp thứ hai là \(x + 5\). Số kết quả thuận lợi cho biến cố B: "Bạn Thắng chọn được viên bi màu xanh" là 5 .

Xác suất của biến cố B là \(P(B) = \frac{5}{{x + 5}}.\)Do \(P(A) = P(B)\) nên \(\frac{5}{{x + 5}} = \frac{1}{3}\).

Giải phương trình này, ta được \(x = 10\).

Vậy trong hộp thứ hai có 10 viên bi đỏ.