Câu hỏi:

01/02/2026 8 Lưu

Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là vàng và xanh. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội \(A\) và allele lặn a. Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là hạt trơn và hạt nhăn. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội B và allele lặn b. Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cặp gene của cây con lấy ngẫu nhiên một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ. Giả sử cả cây bố và cây mẹ có kiểu hình “Hạt vàng và trơn”. Cây bố có kiểu gene là (Aa, Bb), cây mẹ có kiểu gene là (Aa, Bb). Tính xác suất để cây con có kiểu hình như cây bố và cây mẹ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Có 4 kiểu gene ứng với màu hạt của cây con là \({\rm{AA}};{\rm{Aa}};{\rm{aA}}\);aa.

Có 4 kiểu gene ứng với hình dạng hạt của cây con là \(BB;Bb;bB;bb\).

Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:

Dạng hạt

 

Màu hạt

\(BB\)

\(Bb\)

\(bB\)

\(bb\)

\(AA\)

\(\left( {AA;BB} \right)\)

\(\left( {AA;Bb} \right)\)

\(\left( {AA,bB} \right)\)

\[\left( {AA;bb} \right)\]

\(Aa\)

\(\left( {Aa,BB} \right)\)

\(\left( {Aa,Bb} \right)\)

\(\left( {Aa,bB} \right)\)

\(\left( {Aa;bb} \right)\)

\(aA\)

\(\left( {aA;BB} \right)\)

\(\left( {aA,Bb} \right)\)

\(\left( {aA,bB} \right)\)

\(\left( {aA,bb} \right)\)

\(aa\)

\(\left( {aa,BB} \right)\)

\(\left( {aa,Bb} \right)\)

\(\left( {aa,bB} \right)\)

\(\left( {aa,bb} \right)\)

 

Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mấu là tập hợp 16 ô của bảng trên.

Như vậy, không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \{ ({\rm{AA}},{\rm{BB}});(AA,Bb);(AA,bB);(AA,bb);(Aa,BB);(Aa,Bb);(Aa,bB);(Aa,bb);(aA,BB);(AA,Bb);(aA,bB);\)

\((aA,bb);(aa,BB);(aa,Bb);(aa,bB);(aa,bb)\} \). Có 16 kết quả có thể là đồng xảy ra.

Gọi \(E\) là biến cố “Cây con có hạt vàng và trơn”.

Cây con có hạt vàng và trơn nếu trong gene màu hạt có ît nhất một allele trội A và trong gene dạng hạt có ít nhất một allele trội B .

Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là (AA, BB); (AA, Bb); (AA, bB); (Aa, B B); (Aa, Bb); (Aa, bB); (aA, BB); (aA, Bb); (aA, bB). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{9}{{16}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Xác định số tập con có hai phần tử của tập \(X = \left\{ {3;5;6;7;9} \right\}\), ta có tập hợp các phần tử của không gian mẫu.

a) Ta có:\[\Omega = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {3;7} \right);\left( {3;9} \right);\left( {5;6} \right);\left( {5;7} \right);\left( {5;9} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( \Omega  \right) = 10\]

b) Ta có \[{\rm{A}} = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {3;7} \right);\left( {3;9} \right);\left( {5;6} \right);\left( {5;9} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{A}} \right) = 9\] . Vậy \(P\left( A \right) = \frac{9}{{10}}\).

\(B = \left\{ {\left( {5;9} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{B}} \right) = 3\). Vậy \[P\left( B \right) = \frac{3}{{10}}\].

Lời giải

a) Số kết quả có thề xảy ra khi bạn An chọn 1 viên bi từ hộp thứ nhất là 9.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố A: "Bạn An chọn được viên bi màu xanh" là 3 .

Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\).

b) Gọi \(x\) là số viên bi đỏ trong hộp thứ hai. Số kết quả có thể xảy ra khi Thắng chọn 1 viên bi từ hộp thứ hai là \(x + 5\). Số kết quả thuận lợi cho biến cố B: "Bạn Thắng chọn được viên bi màu xanh" là 5 .

Xác suất của biến cố B là \(P(B) = \frac{5}{{x + 5}}.\)Do \(P(A) = P(B)\) nên \(\frac{5}{{x + 5}} = \frac{1}{3}\).

Giải phương trình này, ta được \(x = 10\).

Vậy trong hộp thứ hai có 10 viên bi đỏ.