Câu hỏi:

04/02/2026 32 Lưu

Một hình cầu có diện tích bề mặt là \[576\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\] Thể tích của hình cầu đó bằng

A. \[1\,\,728\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]                      
B. \[2\,\,304\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\] 
C. \[6\,\,912\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\] 
D. \[3\,\,456\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B

Gọi \(R{\rm{\;(cm)}}\) là bán kính của hình cầu.

Công thức tính diện tích bề mặt của hình cầu là: \[S = 4\pi {R^2}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Theo bài, ta có: \[4\pi {R^2} = 576\pi .\]

Suy ra \[{R^2} = \frac{{576\pi }}{{4\pi }} = 144.\]

Do đó \[R = 12{\rm{\;(cm)}}\] (do \(R > 0).\)

Thể tích của hình cầu đó là: \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi  \cdot {12^3} = 2\,\,304\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn D

Bán kính đáy của bồn chứa xăng là: \[r = \frac{{2,2}}{2} = 1,1{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

Diện tích toàn phần của bồn chứa xăng là:

\[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right) = 2\pi  \cdot 1,1 \cdot \left( {3,5 + 1,1} \right) = 10,12\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Số ki-lô-gam sơn cần dùng để sơn bề mặt ngoài của bồn chứa xăng là:

\[\frac{{10,12\pi }}{8} \approx \frac{{10,12 \cdot 3,14}}{8} \approx 4\,\,\left( {kg} \right)\].

Câu 2

A. \[0,343{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\]       
B. \[0,343\pi {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\]      
C. \[0,49\pi {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\]                        
D. \[0,147\pi {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\]

Lời giải

Chọn C

Gọi \[{V_1},{r_1},{h_1}\] lần lượt là thể tích, bán kính đáy, chiều cao của phần hình trụ.

\[{V_2},{r_2},{h_2}\] lần lượt là thể tích, bán kính đáy, chiều cao của phần hình nón.

Suy ra \[{r_2} = {r_1}.\]

Đổi: \[70{\rm{\;cm}} = 0,7{\rm{\;m}}.\]

Bán kính đáy của phần hình trụ, hình nón là: \[{r_1} = {r_2} = \frac{{1,4}}{2} = 0,7{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

Thể tích của phần hình trụ là:

\[{V_1} = \pi r_1^2{h_1} = \pi  \cdot 0,{7^2} \cdot 0,7 = 0,343\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Chiều cao của phần hình nón là: \[{h_2} = 1,6 - 0,7 = 0,9{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

Thể tích của phần hình nón là:

\[{V_2} = \frac{1}{3}\pi r_2^2{h_2} = \frac{1}{3}\pi  \cdot 0,{7^2} \cdot 0,9 = 0,147\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Thể tích của dụng cụ đã cho là:

\[V = {V_1} + {V_2} = 0,343\pi  + 0,147\pi  = 0,49\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Câu 3

A. hình chữ nhật.       
B. đường tròn.         
C. đường tròn lớn.                     
D. hình tròn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[\frac{{\pi {a^3}}}{3}.\]                    
B. \[\frac{{4\pi {a^3}}}{3}.\]                       
C. \[4\pi {a^3}.\]                     
D. \[\pi {a^3}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Đường kính đáy của hình trụ là \[20{\rm{\;cm}}.\]                                 
B. Chiều cao của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\]
C. Đường kính đáy của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\]                                  
D. Đường sinh của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[R = h.\]              
B. \[l = h.\]              
C. \[{l^2} = {h^2} + {R^2}.\]      
D. \[{R^2} = {h^2} + {l^2}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[4\pi \sqrt 3 {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]                      
B. \[\pi \sqrt {39} {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]    
C. \[8\pi \sqrt 3 {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]         
D. \[12\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP