Câu hỏi:

04/02/2026 33 Lưu

Kết quả của phép tính \[\frac{{{4^2}}}{{10}}:\frac{{ - 32}}{{15}}\] bằng

A. \[\frac{{ - 3}}{4}\]. 
B. \[\frac{{ - 3}}{8}\].
C. \[\frac{{ - 3}}{2}\]. 
D.  \[\frac{3}{4}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{{{4^2}}}{{10}}:\frac{{ - 32}}{{15}} = \frac{{16}}{{10}}.\frac{{ - 15}}{{32}} = \frac{{ - 3}}{4}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Số trang sách bạn An đọc được trong ngày thứ nhất là:

\[120\,\,.\,\,\frac{2}{5} = 48\] (trang)

Vậy ngày thứ nhất bạn An đọc được 48 trang sách.

b) Sau ngày thứ nhất, số trang sách còn lại là:

\[120 - 48 = 72\] (trang)

Số trang sách ngày thứ hai bạn An đọc được là:

\[72\,\,.\,\,\frac{2}{3} = 48\] (trang)

Số trang sách bạn An đọc trong ngày thứ ba là:

\[72--48 = 24\] (trang).

Vậy trong ngày thứ ba bạn An đọc được 24 trang.

Lời giải

1.

a) \(\frac{1}{5} - \frac{1}{4}\; = \;\frac{4}{{20}} - \frac{5}{{20}}\; = \;\frac{{4 - 5}}{{20}}\; = \;\frac{{ - 1}}{{20}}\);

b) \(\frac{2}{{11}} - \frac{{11}}{8} + \frac{9}{{11}} + \frac{3}{8}\; = \;\frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}} + \left( { - \frac{{11}}{8} + \frac{3}{8}} \right) = 1 + ( - 1) = 0\).

2.

a) \(x - \frac{2}{5} = \frac{{ - 2}}{3}\)

\(x = \frac{{ - 2}}{3} + \frac{2}{5}\)

\(x = \frac{{ - 10}}{{15}} + \frac{6}{{15}}\)

\(x = \frac{{ - 4}}{{15}}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 4}}{{15}}\).

b) \(27\,\,.\,\,{\left( {3x - \frac{1}{5}} \right)^3} =  - 8\)

\({\left( {3x - \frac{1}{5}} \right)^3} =  - \frac{8}{{27}} = {\left( { - \frac{2}{3}} \right)^3}\)

Suy ra \(3x - \frac{1}{5} =  - \frac{2}{3}\)

\(3x =  - \frac{2}{3} + \frac{1}{5}\)

\(3x =  - \frac{7}{{15}}\)

\(x =  - \frac{7}{{45}}\)

        Vậy \(x =  - \frac{7}{{45}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{{ - 23}}{{ - 24}}\);
B. \(\frac{{16}}{{ - 7}}\);
C. \(\frac{{22}}{0}\);
D. \(\frac{n}{{12}}\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[A \subset d\];
B. \[A \notin d\]; 
C. \[A \in d\]; 
D. \[d \subset A\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Hai đường thẳng không có điểm chung thì song song với nhau;
B. Hai đường thẳng có điểm chung thì chúng cắt nhau;
C. Ba điểm thẳng hàng khi ba điểm đó thuộc cùng một đường thẳng;
D. Hai đường thẳng trùng nhau thì chúng có vô số điểm chung.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP