Câu hỏi:

04/02/2026 37 Lưu

1. Hình ngũ giác đều có mấy trục đối xứng? Hãy vẽ để tìm trục đối xứng của hình ngũ giác đều trong hình bên.

2. Cho điểm \(A\) thuộc tia \(Ox\) sao cho \[OA = 5\] cm. Trên tia \(Ox\) lấy điểm \(B\) sao cho \[OB = 3\] cm.

a) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\).

b) Lấy điểm \(C\) trên tia \(Ox\) sao cho \[A\] nằm giữa hai điểm \(O\) và \(C\) và \[AC = 1\,\] cm. Điểm \(B\) có là trung điểm của \(OC\) không? Vì sao?

1. Hình ngũ giác đều có mấy trục đối xứng? Hãy vẽ để tìm trục đối xứng của hình ngũ giác đều trong hình bên.  2. Cho điểm A thuộc tia Ox sao cho OA = 5 cm. Trên tia Ox lấy điểm B sao cho OB = 3 cm. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1. Hình ngũ giác đều có năm trục đối xứng (như hình vẽ):

1. Hình ngũ giác đều có mấy trục đối xứng? Hãy vẽ để tìm trục đối xứng của hình ngũ giác đều trong hình bên.  2. Cho điểm A thuộc tia Ox sao cho OA = 5 cm. Trên tia Ox lấy điểm B sao cho OB = 3 cm. (ảnh 2)

2.

1. Hình ngũ giác đều có mấy trục đối xứng? Hãy vẽ để tìm trục đối xứng của hình ngũ giác đều trong hình bên.  2. Cho điểm A thuộc tia Ox sao cho OA = 5 cm. Trên tia Ox lấy điểm B sao cho OB = 3 cm. (ảnh 3)

a) Điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(O\) vì:

• Ba điểm \(A,\,\,O,\,\,B\) cùng nằm trên tia \(Ox\);

• \(OB < OA\) (3 cm < 5 cm).

Khi đó, \[OB + AB = OA\] suy ra \[3 + AB = 5\].

Do đó \[AB = 5 - 3 = 2\] (cm).

Vậy \[AB = 2\] cm.

b) Vì điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(B\) và \(C\) nên \[AB + CA = BC\].

Suy ra  \[BC = 2 + 1 = 3\] (cm).

Vì điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(C\) và \(O\) và \[BC = OB = 3\] cm.

Do đó \(B\)là trung điểm của \(OC\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Để \[M\] là phân số tối giản thì ƯCLN\[(n - 5,\,\,n - 2) = 1\].

Gọi \[d = \] ƯCLN \[(n - 5,\,\,n - 2)\].

Khi đó \[\left( {n - 5} \right)\,\, \vdots \,\,d\]và \[\left( {n - 2} \right)\,\, \vdots \,\,d\].

Suy ra \[\left[ {n - 5 - \left( {n - 2} \right)} \right]\,\, \vdots \,\,d\] hay \[ - \,3\,\, \vdots \,\,d\].

Khi đó \[d \in \{ 1;\,\, - 1\} \] nên để \[M\] là phân số tối giản thì \[(n - 5)\,\,\cancel{ \vdots }\,\,3\] và \[(n - 2)\,\,\cancel{ \vdots }\,\,3\].

Do đó \[n \ne 3k + 5\] và \[n \ne 3k + 2\].

Hay \[n \ne 3k + 2\]\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Lời giải

a) Số học sinh xếp loại học lực khá của trường là 360 học sinh.

Số học sinh xếp loại học lực giỏi bằng \[\frac{{11}}{{20}}\] số học sinh xếp loại học lực khá.

Suy ra, số học sinh xếp loại học lực giỏi của trường là:

\[360\,\,.\,\,\frac{{11}}{{20}} = 198\] (học sinh)

Số học sinh xếp loại học lực yếu bằng \[5\% \] số học sinh xếp loại học lực khá.

Số học sinh xếp loại học lực yếu của trường là:

\[360\,\,.\,\,5\%  = 18\] (học sinh).

Vậy số học sinh xếp loại học lực giỏi là 198 học sinh và học lực yếu là 18 học sinh.

b) Tổng số học sinh xếp loại học lực giỏi, khá và yếu của trường trong học kỳ I là:

\[360 + 198 + 18 = 576\] (học sinh)

Theo đề bài, tổng số học sinh học lực giỏi, khá, yếu bằng \[\frac{9}{2}\] số học sinh xếp loại học lực trung bình.

Do đó, số học sinh xếp loại học lực trung bình của trường là:

\[576:\frac{9}{2} = 128\] (học sinh).

Vậy tổng số học sinh của trường THCS trên là:

\[198 + 360 + 128 + 18 = 704\] (học sinh).

Câu 4

A. 1 bộ;
B. 3 bộ; 
C. 4 bộ;  
D. 5 bộ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[C \notin a\];  
B. \[B \in a\];  
C. \[A \notin a\];  
D. \[C \in a\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{ - 23}}{{ - 24}}\); 
B. \(\frac{{16}}{{ - 7}}\); 
C. \(\frac{{22}}{0}\);  
D. \(\frac{n}{{12}}\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP