Câu hỏi:

04/02/2026 7 Lưu

Tìm \[x\]:

a) \[\frac{x}{{ - 16}} = \frac{{ - 1}}{6}.\frac{3}{4}\];      b) \[\frac{1}{2}x + \frac{1}{8}x = \frac{3}{4}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \[\frac{x}{{ - 16}} = \frac{{ - 1}}{6}.\frac{3}{4}\]

\[\frac{x}{{ - 16}} = \frac{{ - 3}}{{24}}\]

\[x = \frac{{ - 3}}{{24}}.\left( { - 16} \right)\]

\[x = 2\]

Vậy \[x = 2\].

b) \[\frac{1}{2}x + \frac{1}{8}x = \frac{3}{4}\]

\[\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{8}} \right)x = \frac{3}{4}\]

\[\frac{5}{8}x = \frac{3}{4}\]

\[x = \frac{3}{4}:\frac{5}{8}\]

\[x = \frac{6}{5}\]

Vậy \[x = \frac{6}{5}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 1 bộ;
B. 3 bộ; 
C. 4 bộ;  
D. 5 bộ.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Trong hình vẽ có 3 bộ ba điểm thẳng hàng là: \(\left( {A,B,C} \right);\,\,\left( {A,F,D} \right);\,\,\left( {E,F,B} \right)\).

Câu 2

A. \[C \notin a\];  
B. \[B \in a\];  
C. \[A \notin a\];  
D. \[C \in a\].

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Trong hình vẽ, ta có

Cho hình vẽ sau:  Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là (ảnh 2)

\[A \notin a;\,\,C \notin a;\,\,B \in a.\]

Do đó, khẳng định \[C \in a\] là sai.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP