Câu hỏi:

05/02/2026 6 Lưu

Để xác định máu trong cơ thể một bệnh nhân, bác sĩ tiêm vào máu người đó \(10\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) một dung dịch chứa \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) có chu kì bán rã 15 giờ với nồng độ \({10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}/\) lít.

a) Số electron trong hạt nhân \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 11 .
Đúng
Sai
b) Khối lượng \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) đã đưa vào trong máu bệnh nhân là \({{\rm{m}}_0} = 2,4 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{g}}\).
Đúng
Sai
c) Sau 6 giờ lượng chất phóng xạ̣ \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) còn lại trong máu bệnh nhân là \({\rm{m}} \approx 1,82 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{g}}\).
Đúng
Sai
d) Sau 6 giờ người ta lấy ra \(10\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) máu bệnh nhân và đã tìm thấy \(1,5 \cdot {10^{ - 8}}\;{\rm{mol}}\) của chất \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\). Giả thiết rằng chất phóng xạ được phân bố trong toàn bộ thể tích máu bệnh nhân. Thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân là \({\rm{V}} \approx 5\) lít.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hạt nhân không có electron \( \Rightarrow \) a) Sai

\({n_0} = CV = {10^{ - 3}} \cdot 10 \cdot {10^{ - 3}} = {10^{ - 5}}\;{\rm{mol}}\)

\({m_0} = {n_0}M = {10^{ - 5}} \cdot 24 = 2,4 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{g}} \Rightarrow \)b) Đúng

\(m = {m_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} = 2,4 \cdot {10^{ - 4}} \cdot {2^{\frac{{ - 6}}{{15}}}} \approx 1,82 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{g}} \Rightarrow \)c) Đúng

\(10\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{ m\'a u c\'o }}1,5 \cdot {10^{ - 8}} \cdot 24 = 3,6 \cdot {10^{ - 7}}\;{\rm{g}}_{11}^{24}{\rm{Na}}\)

\( \Rightarrow 1,82 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{g}}_{11}^{24}{\rm{Na}}\)số có trong \(V = 10 \cdot \frac{{1,82 \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{3,6 \cdot {{10}^{ - 7}}}} \approx 5 \cdot {10^3}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = 5l{\rm{ m\'a u }} \Rightarrow \) d) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Lời giải

(1) 72,2

\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{0,9 \cdot 101325.328}}{{27 + 273}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 11998\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = 11998 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 72,{2.10^{26}}\)

Trả lời ngắn: 72,2

Câu 2

A. Biểu thức định nghĩa của từ thông là \(\Phi = BS\cos \alpha \).
B. Đơn vị của từ thông là Weber.
C. Từ thông là một đại lượng đại số.
D. Từ thông là một đại lượng có hướng.

Lời giải

Từ thông là một đại lượng vô hướng. Chọn D

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. năng lượng.                     
B. điện tích.                
C. động lượng. 
D. khối lượng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
B. Có hình dạng cố định.
C. Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.
D. Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP