Câu hỏi:

05/02/2026 9 Lưu

Đoạn dây dẫn MN có chiều dài \(1 = 20\;{\rm{cm}}\), khối lượng \({\rm{m}} = 10\;{\rm{g}}\) được treo nằm ngang bằng hai dây mảnh \({\rm{AM}},{\rm{BN}}\). Thanh MN đặt trong từ trường đều B thẳng đứng hướng lên với \({\rm{B}} = 0,5\;{\rm{T}}\). Khi cho dòng điện I chạy qua, đoạn dây MN dịch chuyển đến vị trí cân bằng mới, lúc đó hai dây treo \({\rm{AM}},{\rm{BN}}\) hợp với phương đứng một góc \(\alpha = {30^\circ }\). Xác định I và lực căng mỗi dây treo. Lấy g \( = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Đoạn dây dẫn MN có chiều dài 1 = 20cm, khối lượng m = 10g (ảnh 1)

A. Cường độ dòng điện \({\rm{I}} = 1/\sqrt 3 \;{\rm{A}}\), lực căng dây \({\rm{T}} = \sqrt 3 /30\;{\rm{N}}\)
B. Cường độ dòng điện \({\rm{I}} = 2/\sqrt 3 \;{\rm{A}}\), lực căng dây \({\rm{T}} = \sqrt 3 /15\;{\rm{N}}\)
C. Cường độ dòng điện \({\rm{I}} = 1/\sqrt 3 \;{\rm{A}}\), lực căng dây \({\rm{T}} = \sqrt 3 /15\;{\rm{N}}\)
D. Cường độ dòng điện \({\rm{I}} = 2/\sqrt 3 \;{\rm{A}}\), lực căng dây \({\rm{T}} = \sqrt 3 /30\;{\rm{N}}\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

\(\tan \alpha = \frac{F}{P} = \frac{{IlB}}{{mg}} \Rightarrow \tan {30^\circ } = \frac{{I \cdot 0,2 \cdot 0,5}}{{10 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 10}} \Rightarrow I = \frac{1}{{\sqrt 3 }}A\)

\(\cos \alpha = \frac{{mg}}{{2T}} \Rightarrow T = \frac{{mg}}{{2\cos \alpha }} = \frac{{10 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 10}}{{2\cos {{30}^\circ }}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{30}}N.{\rm{ }}\)Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Lời giải

(1) 72,2

\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{0,9 \cdot 101325.328}}{{27 + 273}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 11998\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = 11998 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 72,{2.10^{26}}\)

Trả lời ngắn: 72,2

Câu 2

A. Biểu thức định nghĩa của từ thông là \(\Phi = BS\cos \alpha \).
B. Đơn vị của từ thông là Weber.
C. Từ thông là một đại lượng đại số.
D. Từ thông là một đại lượng có hướng.

Lời giải

Từ thông là một đại lượng vô hướng. Chọn D

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. năng lượng.                     
B. điện tích.                
C. động lượng. 
D. khối lượng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Số electron trong hạt nhân \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 11 .
Đúng
Sai
b) Khối lượng \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) đã đưa vào trong máu bệnh nhân là \({{\rm{m}}_0} = 2,4 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{g}}\).
Đúng
Sai
c) Sau 6 giờ lượng chất phóng xạ̣ \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) còn lại trong máu bệnh nhân là \({\rm{m}} \approx 1,82 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{g}}\).
Đúng
Sai
d) Sau 6 giờ người ta lấy ra \(10\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) máu bệnh nhân và đã tìm thấy \(1,5 \cdot {10^{ - 8}}\;{\rm{mol}}\) của chất \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\). Giả thiết rằng chất phóng xạ được phân bố trong toàn bộ thể tích máu bệnh nhân. Thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân là \({\rm{V}} \approx 5\) lít.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP