Câu hỏi:

05/02/2026 87 Lưu

Để xác định các chất trong một mẫu, người ta dùng một máy được gọi là máy quang phổ khối (khối phổ kế, hình bên). Khi cho mẫu vào máy này, hạt có khối lượng m bị ion hóa sẽ mang điện tích q . Sau đó, hạt được tăng tốc đến tốc độ v nhờ hiệu điện thế U. Tiếp theo, hạt sẽ chuyển động vào vùng từ trường theo phương vuông góc với cảm ứng từ \(\vec B\). Lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn \(F = Bv|q|\) có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\vec B\) và với vận tốc \(\vec v\) của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường là r . Dựa trên tỉ số \(\frac{{|q|}}{m}\), có thể xác định được các chất trong mẫu.

Để xác định các chất trong một mẫu, người ta dùng một máy được gọi là máy quang phổ khối (ảnh 1)

a) Tốc độ của hạt bị thay đổi do tác dụng của từ trường trong máy.
Đúng
Sai
b) Bỏ qua tốc độ ban đầu của hạt. Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U , tốc độ của hạt là \(v = \sqrt {\frac{{2|q|U}}{m}} \).
Đúng
Sai
c) Tỉ số giữa độ lớn điện tích và khối lượng của hạt là \(\frac{{|q|}}{m} = \frac{{2U}}{{{B^2} \cdot {r^2}}}\).
Đúng
Sai
d) Biết \(U = 5{\rm{kV}};B = 30,0{\rm{mT}};1{\rm{amu}} = 1,66 \cdot {10^{ - 27}}\;{\rm{kg}};|e| = 1,60 \cdot {10^{ - 19}}{\rm{C}}\). Bán kính quỹ đạo của ion âm \(^{35}{\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\)trong vùng có trường là \(r \approx 2\;{\rm{m}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(\vec F \bot \vec v\) nên lực từ không sinh công \( \Rightarrow \) động năng không đổi \( \Rightarrow \) tốc độ không đổi \( \Rightarrow \) a) Sai

Định lý động năng có \(\frac{1}{2}m{v^2} = |q|U \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2|q|U}}{m}} (1) \Rightarrow \) b) Đúng

Lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm \( \Rightarrow F = m{a_{ht}} \Rightarrow |q|vB = m \cdot \frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow v = \frac{{|q|Br}}{m}\) (2)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \frac{{|q|Br}}{m} = \sqrt {\frac{{2|q|U}}{m}} \Rightarrow \frac{{|q|}}{m} = \frac{{2U}}{{{B^2}{r^2}}} \Rightarrow \)c) Đúng

Thay số \(\frac{{1,6 \cdot {{10}^{ - 19}}}}{{35 \cdot 1,66 \cdot {{10}^{ - 27}}}} = \frac{{2 \cdot 5 \cdot {{10}^3}}}{{{{\left( {{{30.10}^{ - 3}}} \right)}^2}{r^2}}} \Rightarrow r \approx 2m \Rightarrow \) d) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Cường độ dòng điện \({\rm{I}} = 1/\sqrt 3 \;{\rm{A}}\), lực căng dây \({\rm{T}} = \sqrt 3 /30\;{\rm{N}}\)
B. Cường độ dòng điện \({\rm{I}} = 2/\sqrt 3 \;{\rm{A}}\), lực căng dây \({\rm{T}} = \sqrt 3 /15\;{\rm{N}}\)
C. Cường độ dòng điện \({\rm{I}} = 1/\sqrt 3 \;{\rm{A}}\), lực căng dây \({\rm{T}} = \sqrt 3 /15\;{\rm{N}}\)
D. Cường độ dòng điện \({\rm{I}} = 2/\sqrt 3 \;{\rm{A}}\), lực căng dây \({\rm{T}} = \sqrt 3 /30\;{\rm{N}}\)

Lời giải

 

\(\tan \alpha = \frac{F}{P} = \frac{{IlB}}{{mg}} \Rightarrow \tan {30^\circ } = \frac{{I \cdot 0,2 \cdot 0,5}}{{10 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 10}} \Rightarrow I = \frac{1}{{\sqrt 3 }}A\)

\(\cos \alpha = \frac{{mg}}{{2T}} \Rightarrow T = \frac{{mg}}{{2\cos \alpha }} = \frac{{10 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 10}}{{2\cos {{30}^\circ }}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{30}}N.{\rm{ }}\)Chọn A

Lời giải

 

\(pV = {\rm{ const }} \Rightarrow \left( {{p_0} + {h_0}} \right)S\left( {l - {h_0}} \right) = \left( {{p_0} - h} \right)S(l - h) \Rightarrow (80 + 40)(60 - 40) = (80 - h)(60 - h)\)

\( \Rightarrow h = 20\;{\rm{cm}}\). Chọn B  

Câu 3

a) Mục đích thí nghiệm là để xác định nhiệt lượng cần truyền cho lượng nước chứa trong nhiệt lượng kế hóa hơi hoàn toàn.
Đúng
Sai
b) Khi tính nhiệt lượng truyền cho lượng nước khối lượng m để nhiệt độ nó tăng thêm \(\Delta {\rm{T}}\), ta có thể sử dụng công thức \({\rm{Q}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}.\Delta {\rm{T}}\)
Đúng
Sai
c) Theo như thí nghiệt trên thì nhiệt lượng cung cấp cho nước được xác định qua công suất của nhiệt lượng kế theo thời gian \(\Delta {\rm{t}}({\rm{s}})\) bằng công thức là \({\rm{Q}} = {\rm{P}}.\Delta {\rm{t}}\).
Đúng
Sai
d) Với \(\Delta {\rm{T}}\) là độ tăng nhiệt độ của nước trong thời gian \(\Delta {\rm{t}}\). Nhiệt dung riêng của nước được xác định bằng công thức \(c = \frac{{P \cdot \Delta T}}{{m \cdot \Delta t}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Biểu thức định nghĩa của từ thông là \(\Phi = BS\cos \alpha \).
B. Đơn vị của từ thông là Weber.
C. Từ thông là một đại lượng đại số.
D. Từ thông là một đại lượng có hướng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. năng lượng.                     
B. điện tích.                
C. động lượng. 
D. khối lượng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP