Câu hỏi:

05/02/2026 7 Lưu

Để đo nhiệt dung riêng của nước người ta bố trí thí nghiệm như Hình 4.2. Đổ lượng nước vào bình nhiệt lượng kế. Điều chỉnh công suất đun (hiển thị trên Oát kế) ta đo được nhiệt độ nước sau khi đun thời gian \(\Delta t(s)\) như Bảng 4.2. Coi rằng khi đun, năng lượng được truyền hoàn toàn cho nước trong nhiệt lượng kế.

Để đo nhiệt dung riêng của nước người ta bố trí thí nghiệm như Hình 4.2. (ảnh 1)

a) Mục đích thí nghiệm là để xác định nhiệt lượng cần truyền cho lượng nước chứa trong nhiệt lượng kế hóa hơi hoàn toàn.
Đúng
Sai
b) Khi tính nhiệt lượng truyền cho lượng nước khối lượng m để nhiệt độ nó tăng thêm \(\Delta {\rm{T}}\), ta có thể sử dụng công thức \({\rm{Q}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}.\Delta {\rm{T}}\)
Đúng
Sai
c) Theo như thí nghiệt trên thì nhiệt lượng cung cấp cho nước được xác định qua công suất của nhiệt lượng kế theo thời gian \(\Delta {\rm{t}}({\rm{s}})\) bằng công thức là \({\rm{Q}} = {\rm{P}}.\Delta {\rm{t}}\).
Đúng
Sai
d) Với \(\Delta {\rm{T}}\) là độ tăng nhiệt độ của nước trong thời gian \(\Delta {\rm{t}}\). Nhiệt dung riêng của nước được xác định bằng công thức \(c = \frac{{P \cdot \Delta T}}{{m \cdot \Delta t}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Mục đích xác định nhiệt dung riêng của nước

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai. \(Q = P\Delta t = mc\Delta T \Rightarrow c = \frac{{P\Delta t}}{{m\Delta T}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Lời giải

(1) 72,2

\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{0,9 \cdot 101325.328}}{{27 + 273}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 11998\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = 11998 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 72,{2.10^{26}}\)

Trả lời ngắn: 72,2

Câu 2

A. Biểu thức định nghĩa của từ thông là \(\Phi = BS\cos \alpha \).
B. Đơn vị của từ thông là Weber.
C. Từ thông là một đại lượng đại số.
D. Từ thông là một đại lượng có hướng.

Lời giải

Từ thông là một đại lượng vô hướng. Chọn D

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Số electron trong hạt nhân \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 11 .
Đúng
Sai
b) Khối lượng \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) đã đưa vào trong máu bệnh nhân là \({{\rm{m}}_0} = 2,4 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{g}}\).
Đúng
Sai
c) Sau 6 giờ lượng chất phóng xạ̣ \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) còn lại trong máu bệnh nhân là \({\rm{m}} \approx 1,82 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{g}}\).
Đúng
Sai
d) Sau 6 giờ người ta lấy ra \(10\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) máu bệnh nhân và đã tìm thấy \(1,5 \cdot {10^{ - 8}}\;{\rm{mol}}\) của chất \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\). Giả thiết rằng chất phóng xạ được phân bố trong toàn bộ thể tích máu bệnh nhân. Thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân là \({\rm{V}} \approx 5\) lít.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. năng lượng.                     
B. điện tích.                
C. động lượng. 
D. khối lượng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP