Câu hỏi:

05/02/2026 14 Lưu

Một cái bình có dung tích 10 lít đang chứa 1 mol khí lí tưởng ở áp suất 3 atm . Dùng một máy bơm để hút khí đủ chậm từ bình ra bên ngoài sao cho nhiệt độ của khí không thay đổi, áp suất bên trong bình còn lại \(1,8\;{\rm{atm}}\). Số mol khí đã hút ra bên ngoài là

 

A. \(0,6\;{\rm{mol}}\).                        
B. \(0,4\;{\rm{mol}}\).            
C. \(0,2\;{\rm{mol}}\).                 
D. \(0,3\;{\rm{mol}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(pV = nRT \Leftrightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}} \Rightarrow \frac{{1,8}}{3} = \frac{{{n_2}}}{1} \Rightarrow {n_2} = 0,6\;{\rm{mol}}\)

\(\Delta n = {n_1} - {n_2} = 1 - 0,6 = 0,4\;{\rm{mol}}\). Chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\(IlB = mg \Rightarrow B = \frac{{mg}}{{Il}} = \frac{{0,64 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 9,8}}{{0,6 \cdot 0,05}} \approx 0,21T.\) Chọn C

Câu 2

a) Dưới tác dụng của từ trường, các hạt điện tích trong mạch máu không bị đổi hướng chỉ bị tăng tốc.
Đúng
Sai
b) Nếu mạch máu ở động mạch chủ của một bệnh nhân có đường kính \({\rm{d}} = 22\;{\rm{mm}}\) được đặt vào một từ trường có cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,05\;{\rm{T}}\) khi đó hiệu điện thế giữa hai điện cực đo được là \(0,22{\rm{mV}}\). Lưu lượng máu qua động mạch này của bênh nhân gần đúng bằng \(76\;{\rm{m}}//{\rm{s}}\).
Đúng
Sai
c) Nếu một người bị tắc nghẽn mạch thì tốc độ dòng máu di chuyển trong từ trường giảm, các ion cắt đường sức từ một khoảng thời gian nhất định giảm, dẫn đến điện áp cảm ứng tăng.
Đúng
Sai
d) Ưu điểm của máy đo lưu lượng máu điện từ là không xâm lấn, không can thiệp trực tiếp vào mạch máu
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Bị đổi hướng và tốc độ không đổi

b) Đúng. \(U = Bvd \Rightarrow 0,22 \cdot {10^{ - 3}} = 0,05 \cdot v \cdot 22 \cdot {10^{ - 3}} \Rightarrow v = 0,2\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)

\(S = \pi {r^2} = \pi \cdot {\left( {\frac{d}{2}} \right)^2} = \pi \cdot {\left( {\frac{{22}}{2}} \right)^2} = 121\pi \left( {\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

\(V = Sl = Svt \Rightarrow \frac{V}{t} = Sv = 121\pi \cdot {10^{ - 6}} \cdot 0,2 \approx 76 \cdot {10^{ - 6}}\;{{\rm{m}}^3}/{\rm{s}} = 76{\rm{ml}}/{\rm{s}}\)

c) Sai. v giảm \( \Rightarrow U = Bvd\) giảm

d) Đúng

Câu 3

a) Từ bảng số liệu, ta kết luận thể tích của khối khí chứa trong xilanh ti lệ thuận với nhiệt độ \(^\circ {\rm{C}}\)
Đúng
Sai
b) Trong quá trình thực hiện thí nghiệm cần chú ý khi đổ nước nóng vào hộp chứa để xilanh ngập hoàn toàn trong nước nóng và đợi một thời gian để đảm bảo nhiệt độ khối khí trong xilanh cân bằng với nhiệt độ của nước.
Đúng
Sai
c) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V vào nhiệt độ \({\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\) trong hệ trục toạ độ \(({\rm{OtV}})\) là đường thẳng cắt trục Ot tại điểm có nhiệt độ xấp xì \( - {273^\circ }{\rm{C}}\)
Đúng
Sai
d) Với kết quả thu được ở bảng trên, công thức liên hệ giữa thể tích theo nhiệt độ tuyệt đối là \({\rm{V}} \approx 0,24\;{\rm{T}}\) phù hợp với định luật Charles.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Quá trình biến đổi từ (1) đến (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Đúng
Sai
b) Tỉ số giữa động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí ở trạng thái (1) và ở trạng thái (3) là \(\frac{{{{\rm{E}}_{{\rm{d}}1}}}}{{{{\rm{E}}_{{\rm{d}}3}}}} = 6\)
Đúng
Sai
c) Khi chuyển từ trạng thái (2) về trạng thái (3) khối khí đã thực hiện một công là 30 J
Đúng
Sai
d) Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) là 6 lít.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP