Trong y học, để chẩn đoán các bệnh lý về mạch máu như: phát hiện tắc nghẽn hoặc hẹp động mạch, người ta sử dụng máy đo lưu lượng máu điện từ (Electromagnetic Blood Flowmeter). Cấu tạo của máy gồm hai thành phần chính: cuộn dây tạo ra từ trường đều vuông góc với dòng chảy của mạch máu; hai điện cực được gắn ở hai vị trí tiếp xúc với mô xung quanh mạch máu để đo hiệu điện thế cảm ứng.

Trong máu chứa nhiều ion và các hạt tích điện, nên khi máu chảy, các ion này di chuyển trong từ trường đều chịu tác dụng của lực từ có độ lớn
, có phương vuông góc với cảm ứng từ \(\vec B\) và với vận tốc \(\vec v\) của các hạt. Lực này làm cho các hạt điện tích dương và âm bị lệch về hai phía đối diện của mạch máu. Điều này tạo ra một hiệu điện thế cảm ứng giữa hai điện cực đặt tại thành mạch và được xác định nhờ biểu thức \({\rm{U}} = {\rm{B}}.{\rm{v}}\).d
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. Bị đổi hướng và tốc độ không đổi
b) Đúng. \(U = Bvd \Rightarrow 0,22 \cdot {10^{ - 3}} = 0,05 \cdot v \cdot 22 \cdot {10^{ - 3}} \Rightarrow v = 0,2\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)
\(S = \pi {r^2} = \pi \cdot {\left( {\frac{d}{2}} \right)^2} = \pi \cdot {\left( {\frac{{22}}{2}} \right)^2} = 121\pi \left( {\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
\(V = Sl = Svt \Rightarrow \frac{V}{t} = Sv = 121\pi \cdot {10^{ - 6}} \cdot 0,2 \approx 76 \cdot {10^{ - 6}}\;{{\rm{m}}^3}/{\rm{s}} = 76{\rm{ml}}/{\rm{s}}\)
c) Sai. v giảm \( \Rightarrow U = Bvd\) giảm
d) Đúng
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 1000 câu hỏi lí thuyết môn Vật lí (Form 2025) ( 45.000₫ )
- 500 Bài tập tổng ôn Vật lí (Form 2025) ( 38.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Câu 2
Để khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định khi giữ áp suất không đổi người ta bố trí thí nghiệm như hình vẽ. Cho biết áp kế có đơn vị đo Bar ( \(1{\rm{Bar}} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\) ). Cảm biến nhiệt được đặt trong nước. Đổ nước nóng vào hộp chứa để xilanh ngập hoàn toàn trong nước. Dịch chuyển pittong thật chậm, sao cho số chỉ của áp kế không đổi. Kết quả đo giá trị của phần thể tích chứa khí và nhiệt độ sau mỗi phút được ghi lại ở bảng số liệu.

|
Lần đo |
Nhiệt độ của khí trong xilanh \(t\left( {^0C} \right)\) |
Thể tích khí trong xilanh \(V\left( {ml} \right)\) |
|
1 |
45 |
75 |
|
2 |
41 |
74 |
|
3 |
37 |
73 |
|
4 |
32 |
72 |
|
5 |
28 |
71 |
Lời giải
a) Sai. \(V\~T(K)\)
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng. \(\frac{V}{T} = \frac{1}{5}\left( {\frac{{75}}{{45 + 273}} + \frac{{74}}{{41 + 273}} + \frac{{73}}{{37 + 273}} + \frac{{72}}{{32 + 273}} + \frac{{71}}{{28 + 273}}} \right) \approx 0,24\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


