Câu hỏi:

05/02/2026 9 Lưu

Vào cuối năm 1819, một cách tình cờ, Hans Christian Oersted, Giáo sư Vật lí tại trường Đại học Copenhague đã phát hiện ra hiện tượng tương tác giữa dòng điện và nam châm: Dòng điện làm lệch kim nam châm. Ngày 21/7/1820, Oersted đã công bố báo cáo khoa học này. Cho một "cân dòng điện" như hình. Mục đích là sử dụng lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Dòng điện qua dây dẫn có dòng điện 2 A và chiều dài đoạn \(0,3\;{\rm{m}}\) dây đặt trong từ trường đều của nam châm hình chữ \(U\) có cảm ứng từ \(B = 0,08\;{\rm{T}}\). Để khung dây cân bằng, ông đặt một kẹp giấy có trọng lượng P ở phía đối diện của trục quay cố định và cách trục quay một khoảng cách \({\rm{y}} = 0,4\;{\rm{m}}\). Biết khoảng cách từ trục quay đến đoạn dây là \({\rm{x}} = 0,1\;{\rm{m}}\) (Cho biết ban đầu khi chưa có dòng điện và kẹp giấy thì hệ thống cân bằng, bỏ qua mọi ma sát).

Vào cuối năm 1819, một cách tình cờ, Hans Christian Oersted, Giáo sư Vật lí tại trường Đại học Copenhague (ảnh 1)

a) Lực từ \({F_B}\) tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là \(0,048\;{\rm{N}}\).
Đúng
Sai
b) Mô men của lực từ đối với trục quay cố định là \(4,8 \cdot {10^{ - 2}}\;{\rm{N}}.{\rm{m}}\).
Đúng
Sai
c) Trọng lượng của kẹp giấy là \(P = 0,012\;{\rm{N}}\).
Đúng
Sai
d) Nếu ta tăng dòng điện lên gấp đôi thì trọng lượng \(P\) cần phải tăng lên ba lần để cân bằng khung dây.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

\({F_B} = ILB = 2 \cdot 0,3 \cdot 0,08 = 0,048N \Rightarrow \) a) Đúng

\({M_F} = {F_B} \cdot x = 0,048 \cdot 0,1 = 4,8 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{Nm}} \Rightarrow \) b) Sai

\({M_P} = {M_F} \Rightarrow P.y = {M_F} \Rightarrow P = \frac{{{M_F}}}{y} = \frac{{4,8 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,4}} = 0,012\;{\rm{N}} \Rightarrow \) c) Đúng

Nếu I tăng 2 lần \( \Rightarrow {F_B}\) tăng 2 lần \( \Rightarrow {M_F}\) tăng 2 lần \( \Rightarrow {\rm{P}}\) tăng 2 lần \[ \Rightarrow \] d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\({F_{{\rm{max }}}} \Rightarrow \vec B \bot \vec i\). Chọn A      

Câu 3

a) Trước khi đốt nóng, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí là \(6,21 \times {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\).
Đúng
Sai
b) Trước khi đốt nóng, số mol của khí bên trong khinh khí cầu là 14653 mol (làm tròn đến phần nguyên).
Đúng
Sai
c) Trước khi đốt nóng, khối lượng khí bên trong khí cầu là 369 kg (làm tròn đến phần nguyên).
Đúng
Sai
d) Để khí cầu bắt đầu bay lên thì đốt nóng không khí bên trong khí cầu lên nhiệt độ là \({108^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({\rm{m}} = 4,4 \pm 0,2\;{\rm{kg}}.\quad \)
B. \({\rm{m}} = 4,3 \pm 0,1\;{\rm{kg}}.\quad \)       
C. \({\rm{m}} = 4,3 + 0,2\;{\rm{kg}}.\quad \)
D. \({\rm{m}} = 4,3 \pm 0,2\;{\rm{kg}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP