Câu hỏi:

05/02/2026 355 Lưu

Chiếc máy phát điện đầu tiên trên thế giới được phát minh bởi nhà bác học Michael Faraday, ông là một nhà Hóa học và Vật lí học người Anh đã có nhiều đóng góp cho lĩnh vực Điện từ học và Điện hóa học. Một máy phát điện xoay chiều đơn giản có khung dây dẫn phẳng gồm 200 vòng dây, mỗi vòng có diện tích \(100\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Khung dây quay quanh trục vuông góc với các đường sức từ với tốc độ không đổi 20 vòng/giây như hình bên. Từ trường (do 1 cặp cực của nam châm chữ \(U\) ) của máy phát tạo ra là từ trường đều và có cảm ứng từ bằng \(0,02\;{\rm{T}}\). Lúc \({\rm{t}} = 0\) pháp tuyến của khung dây có cùng hướng với cảm ứng từ.

     

Chiếc máy phát điện đầu tiên trên thế giới được phát minh bởi nhà bác học Michael Faraday (ảnh 1)

                 a) Đây là phát minh mở đầu cho kỉ nguyên sử dụng điện năng của nhân loại và là một trong những cơ sở cho sự ra đời của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
Đúng
Sai
b) Tần số suất điện động của nguồn điện máy phát là 20 Hz .
Đúng
Sai
c) Suất điện động cực đại của máy phát là \(0,16\pi (V)\).
Đúng
Sai
d) Biểu thức suất điện động của máy phát là \({\rm{e}} = 1,6\pi \sin \left( {40\pi t - \frac{\pi }{2}} \right){\rm{V}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

\(f = 20\;{\rm{Hz}} \Rightarrow \) b) Đúng

\(\omega = 2\pi f = 2\pi .20 = 40\pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}})\)

\({E_0} = NBS\omega = 200.0,02 \cdot {100.10^{ - 4}}.40\pi = 1,6\pi (\;{\rm{V}}) \Rightarrow \)c) Sai

\(\phi = {\phi _0}\cos (\omega t) \Rightarrow e = {E_0}\sin (\omega t) = 1,6\pi \sin (40\pi t){\rm{V}} \Rightarrow \)d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Khối lượng nước ban đầu trong bình ban đầu là 15 kg .
Đúng
Sai
b) Phương Anh bật cầu dao để bắt đầu đun nước. Sau 21 phút 39 giây thì nhiệt độ nước trong bình là \({70^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
c) Phương Anh nên tắt cầu dao trước khi sử dụng nước nóng để đảm bảo an toàn.
Đúng
Sai
d) Khi nước trong bình có nhiệt độ \({70^\circ }{\rm{C}}\) thì Phương Anh tắt cầu dao, van tự động đóng không cho dòng nước lạnh chảy vào bình. Khi bật vòi sen để tắm, nước lạnh (có nhiệt độ \({20^\circ }{\rm{C}}\) ) từ hệ thống sẽ hòa trộn với nước nóng chảy ra từ bình theo tỉ lệ phù hợp để tạo ra nước có nhiệt độ tắm thích hợp rồi chảy qua vòi hoa sen. Biết vòi hoa sen có tổng tiết diện các tia nước là \(30\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^2}\). Phương Anh điều chỉnh cho các tia nước phun ra với tốc độ \(4\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) và nhiệt độ các tia nước đều là \({30^\circ }{\rm{C}}\). Nếu xả nước liên tục thì thời gian nước nóng trong bình chảy hết là 9 phút 25 giây.
Đúng
Sai

Lời giải

\({m_n} = VD = 15 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 1000 = 15\;{\rm{kg}} \Rightarrow \)a) Đúng

\(A = Pt = 2,5 \cdot {10^3} \cdot (21 \cdot 60 + 39) = 3247500\;{\rm{J}}\)

\(Q = HA = 0,97 \cdot 3247500 = 3150075\;{\rm{J}}\)

\(Q = mc\left( {{t_b} - 20} \right) \Rightarrow 3150075 = 15 \cdot 4200 \cdot \left( {{t_b} - 20} \right) \Rightarrow {t_b} = {70^\circ }{\rm{C}} \Rightarrow \)b) Đúng

\({m_n}c\left( {{t_n} - t} \right) = {m_l}c\left( {t - {t_l}} \right) \Rightarrow 15 \cdot (70 - 30) = {m_l} \cdot (30 - 20) \Rightarrow {m_l} = 60\;{\rm{kg}}\)

\(m = {m_n} + {m_l} = 15 + 60 = 75\;{\rm{kg}}\)

\(V = \frac{m}{D} = \frac{{75}}{{1000}} = 0,075\;{{\rm{m}}^3}\)

\(l = \frac{V}{S} = \frac{{0,075}}{{30 \cdot {{10}^{ - 6}}}} = 2500\;{\rm{m}}\)

\(t = \frac{l}{v} = \frac{{2500}}{4} = 625s = 10{\rm{ph}}25\;{\rm{s}} \Rightarrow \)d) Sai

Câu 3

a) Trước khi đốt nóng, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí là \(6,21 \times {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\).
Đúng
Sai
b) Trước khi đốt nóng, số mol của khí bên trong khinh khí cầu là 14653 mol (làm tròn đến phần nguyên).
Đúng
Sai
c) Trước khi đốt nóng, khối lượng khí bên trong khí cầu là 369 kg (làm tròn đến phần nguyên).
Đúng
Sai
d) Để khí cầu bắt đầu bay lên thì đốt nóng không khí bên trong khí cầu lên nhiệt độ là \({108^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Lực từ \({F_B}\) tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là \(0,048\;{\rm{N}}\).
Đúng
Sai
b) Mô men của lực từ đối với trục quay cố định là \(4,8 \cdot {10^{ - 2}}\;{\rm{N}}.{\rm{m}}\).
Đúng
Sai
c) Trọng lượng của kẹp giấy là \(P = 0,012\;{\rm{N}}\).
Đúng
Sai
d) Nếu ta tăng dòng điện lên gấp đôi thì trọng lượng \(P\) cần phải tăng lên ba lần để cân bằng khung dây.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP