Câu hỏi:

12/03/2026 88 Lưu

Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Một nhà chọn giống chồn vizon cho các con chồn của mình giao phối ngẫu nhiên với nhau. Ông ta đã phát hiện ra một điều là tính trung bình, thì 9% số chồn của mình có lông ráp. Loại lông này bán được ít tiền hơn. Vì vậy ông ta chú trọng tới việc chọn giống chồn lông mượt bằng cách không cho các con chồn lông ráp giao phối. Tính trạng lông ráp là do allele lặn trên nhiễm sắc thể thường qui định.

Tần số allele quy định lông mượt là bao nhiêu? 

A. 0,7. 
B. 0,3. 
C. 0,09. 
D. 0,91.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Quy ước: A lông mượt > a lông ráp.

Tính trung bình có 9% lông ráp → Tần số allele quy định kiểu hình lông ráp là \(\sqrt {0,09}  = 0,3\).

→ Tần số allele quy định luông mượt là 1 - 0,3 = 0,7.

Đáp án: A

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tỷ lệ chồn có lông mượt mà ông ta nhận được trong thế hệ F1 theo lý thuyết là bao nhiêu %? 

A. 94,7%. 
B. 5,3%. 
C. 91%. 
D. 94,5%.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Do không cho chồn lông ráp giao phối với nhau nê tỉ lệ kiểu gene  các con chồn lông mượt giao phối với nhau là \(\left( {\frac{{0,{7^2}}}{{1 - 0,09}}AA:\frac{{0,7.0,3.2}}{{1 - 0,09}}Aa} \right) \to \left( {\frac{7}{{13}}AA:\frac{6}{{13}}Aa} \right)\) .

Các con chồn lông mượt này giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỷ lệ chồn lông mượt là

\(1 - {\left( {\frac{6}{{13}}.\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{{160}}{{169}} = 94,7\% \).

Đáp án: A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Quần thể 1 có cấu trúc di truyền: 0,09BB + 0,42Bb + 0,49bb =1.

- Quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,25BB + 0,5Bb + 0,25bb =1.

- Quần thể 3 có cấu trúc di truyền: 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb =1.

- Quần thể 4 có cấu trúc di truyền: 0,04 BB + 0,32 Bb + 0,64bb =1.

Đáp án: 3

Lời giải

Đáp án:

0

,

1

9

- Tần số allele của quần thể ban đầu: A=0,6 và a= 0,4; B=0,5 và b=0,5

- Tần số allele của quần thể nhỏ (I) trong môi trường (I) có xảy ra đột biến ở thế hệ P: A=0,45 và a= 0,55; B=0,75 và b=0,25

- Tần số allele của quần thể nhỏ (II) trong môi trường (II) có xảy ra đột biến ở thế hệ P: A=0,54 và a= 0,46; B=0,6 và b=0,4.

- Tần số allele của quần thể nhỏ (II) trong môi trường (II) sau khi xảy ra di nhập gene  ở thế hệ P: + Ở phần : A=0,54 và a= 0,46; B=0,6 và b=0,4.

+ Ở phần : A=0,525 và a= 0,475; B=0,625 và b=0,375.

- Tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ (aaB-) ở F1: (0,46×0,475)[1- (0,4×0,375)]=0,1857≈ 0,19.