Câu hỏi:

10/02/2026 58 Lưu

Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Một nhà chọn giống chồn vizon cho các con chồn của mình giao phối ngẫu nhiên với nhau. Ông ta đã phát hiện ra một điều là tính trung bình, thì 9% số chồn của mình có lông ráp. Loại lông này bán được ít tiền hơn. Vì vậy ông ta chú trọng tới việc chọn giống chồn lông mượt bằng cách không cho các con chồn lông ráp giao phối. Tính trạng lông ráp là do allele lặn trên nhiễm sắc thể thường qui định.

Tần số allele quy định lông mượt là bao nhiêu? 

A. 0,7. 
B. 0,3. 
C. 0,09. 
D. 0,91.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Quy ước: A lông mượt > a lông ráp.

Tính trung bình có 9% lông ráp → Tần số allele quy định kiểu hình lông ráp là \(\sqrt {0,09}  = 0,3\).

→ Tần số allele quy định luông mượt là 1 - 0,3 = 0,7.

Đáp án: A

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tỷ lệ chồn có lông mượt mà ông ta nhận được trong thế hệ F1 theo lý thuyết là bao nhiêu %? 

A. 94,7%. 
B. 5,3%. 
C. 91%. 
D. 94,5%.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Do không cho chồn lông ráp giao phối với nhau nê tỉ lệ kiểu gene  các con chồn lông mượt giao phối với nhau là \(\left( {\frac{{0,{7^2}}}{{1 - 0,09}}AA:\frac{{0,7.0,3.2}}{{1 - 0,09}}Aa} \right) \to \left( {\frac{7}{{13}}AA:\frac{6}{{13}}Aa} \right)\) .

Các con chồn lông mượt này giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỷ lệ chồn lông mượt là

\(1 - {\left( {\frac{6}{{13}}.\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{{160}}{{169}} = 94,7\% \).

Đáp án: A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Quần thể 1 có cấu trúc di truyền: 0,09BB + 0,42Bb + 0,49bb =1.

- Quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,25BB + 0,5Bb + 0,25bb =1.

- Quần thể 3 có cấu trúc di truyền: 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb =1.

- Quần thể 4 có cấu trúc di truyền: 0,04 BB + 0,32 Bb + 0,64bb =1.

Đáp án: 3

Lời giải

Đáp án:

0

,

3

2

- Dựa vào giả thuyết và hình 11 --> tần số allele: A=0,4; a=0,6.

- Quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ đực lông trắng = 36% = 0,36 --> A, a nằm trên vùng tương đồng X, Y

- Phương trình cân bằng di truyền ở F5:

+) Giới đực: 0,16XAYA + 0,24XAYa + 0,24XaYA + 0,36 XaYa = 1

+) Giới cái: 0,16XAXA + 0,48XAXa + 0,36XaXa = 1

- Xét chung 2 giới ở F5 --> tổng tỉ lệ đực đen thuần chủng cái kiểu gene  dị hợp:

(0,16 + 0,48):2 =0,32 = 32%

Câu 5

A. Quần thể 2 có tần số kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene cao hơn quần thể 3.
B. Tần số allele a theo thứ tự giảm dần là quần thể 3 → quần thể 1→ quần thể 4 → quần thể 2.
C. Cho các cây quả đỏ ở quần thể 2 giao phấn với nhau, tỉ lệ cây quả đỏ ở F1 là \[\frac{{65}}{{81}}\].
D. Tỉ lệ cây quả vàng, hạt trơn thuần chủng ở quần thể 1 là 17,64%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP