Câu hỏi:

10/02/2026 262 Lưu

Ở một loài lưỡng bội giao phối, khi nghiên cứu một tính trạng đa hình đơn gene  của 4 quần thể (kí hiệu lần lượt là: QT1, QT2, QT3, QT4). Kết quả khảo sát % trung bình của mỗi kiểu hình của các quần thể được thể hiện ở bảng sau:

Quần thể

QT 1

QT 2

QT 3

QT 4

% trung bình mỗi loại kiểu hình

16,7%

25%

33,4%

50%

    Giả sử 4 quần thể này sống trong những điều kiện tương tự và có kích thước xấp xỉ nhau. Theo lý thuyết, quần thể nào có độ đa dạng di truyền lớn nhất về tính trạng đang nghiên cứu?

A. QT1.                   
B. QT2.                       
C. QT4.                            
D. QT3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Quần thể 1 có cấu trúc di truyền: 0,09BB + 0,42Bb + 0,49bb =1.

- Quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,25BB + 0,5Bb + 0,25bb =1.

- Quần thể 3 có cấu trúc di truyền: 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb =1.

- Quần thể 4 có cấu trúc di truyền: 0,04 BB + 0,32 Bb + 0,64bb =1.

Đáp án: 3

Lời giải

Đáp án:

0

,

1

9

- Tần số allele của quần thể ban đầu: A=0,6 và a= 0,4; B=0,5 và b=0,5

- Tần số allele của quần thể nhỏ (I) trong môi trường (I) có xảy ra đột biến ở thế hệ P: A=0,45 và a= 0,55; B=0,75 và b=0,25

- Tần số allele của quần thể nhỏ (II) trong môi trường (II) có xảy ra đột biến ở thế hệ P: A=0,54 và a= 0,46; B=0,6 và b=0,4.

- Tần số allele của quần thể nhỏ (II) trong môi trường (II) sau khi xảy ra di nhập gene  ở thế hệ P: + Ở phần : A=0,54 và a= 0,46; B=0,6 và b=0,4.

+ Ở phần : A=0,525 và a= 0,475; B=0,625 và b=0,375.

- Tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ (aaB-) ở F1: (0,46×0,475)[1- (0,4×0,375)]=0,1857≈ 0,19.