Câu hỏi:

10/02/2026 93 Lưu

Ở một loài lưỡng bội giao phối, khi nghiên cứu một tính trạng đa hình đơn gene  của 4 quần thể (kí hiệu lần lượt là: QT1, QT2, QT3, QT4). Kết quả khảo sát % trung bình của mỗi kiểu hình của các quần thể được thể hiện ở bảng sau:

Quần thể

QT 1

QT 2

QT 3

QT 4

% trung bình mỗi loại kiểu hình

16,7%

25%

33,4%

50%

    Giả sử 4 quần thể này sống trong những điều kiện tương tự và có kích thước xấp xỉ nhau. Theo lý thuyết, quần thể nào có độ đa dạng di truyền lớn nhất về tính trạng đang nghiên cứu?

A. QT1.                   
B. QT2.                       
C. QT4.                            
D. QT3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Quần thể 1 có cấu trúc di truyền: 0,09BB + 0,42Bb + 0,49bb =1.

- Quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,25BB + 0,5Bb + 0,25bb =1.

- Quần thể 3 có cấu trúc di truyền: 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb =1.

- Quần thể 4 có cấu trúc di truyền: 0,04 BB + 0,32 Bb + 0,64bb =1.

Đáp án: 3

Lời giải

Đáp án:

0

,

3

2

- Dựa vào giả thuyết và hình 11 --> tần số allele: A=0,4; a=0,6.

- Quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ đực lông trắng = 36% = 0,36 --> A, a nằm trên vùng tương đồng X, Y

- Phương trình cân bằng di truyền ở F5:

+) Giới đực: 0,16XAYA + 0,24XAYa + 0,24XaYA + 0,36 XaYa = 1

+) Giới cái: 0,16XAXA + 0,48XAXa + 0,36XaXa = 1

- Xét chung 2 giới ở F5 --> tổng tỉ lệ đực đen thuần chủng cái kiểu gene  dị hợp:

(0,16 + 0,48):2 =0,32 = 32%

Câu 5

A. Quần thể 2 có tần số kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene cao hơn quần thể 3.
B. Tần số allele a theo thứ tự giảm dần là quần thể 3 → quần thể 1→ quần thể 4 → quần thể 2.
C. Cho các cây quả đỏ ở quần thể 2 giao phấn với nhau, tỉ lệ cây quả đỏ ở F1 là \[\frac{{65}}{{81}}\].
D. Tỉ lệ cây quả vàng, hạt trơn thuần chủng ở quần thể 1 là 17,64%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP