Câu hỏi:

10/02/2026 250 Lưu

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân thấp trội hoàn toàn so với allele a quy định thân cao. Khảo sát sự di truyền của quần thể này qua các thế hệ, kết quả được thể hiện trong biểu đồ ở hình bên dưới. Biết rằng ở thế hệ ban đầu (P), quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1 và quần thể không chịu tác động của đột biến, di – nhập gene , chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên trong 8 thế hệ khảo sát. Phân tích biểu đồ và cho biết phát biểu nào sau đây đúng? 

A. Từ F4 đến thế hệ thứ F5, tần số kiểu gene aa tăng thêm 0,75%.
B. Qua mỗi thế hệ, tỉ lệ cây thân cao giảm đi còn tỉ lệ cây thân thấp tăng lên.
C. Ở thế hệ ban đầu (F1), quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền Hardy-Weinberg.
D. Tần số các kiểu gene không đổi qua các thế hệ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Quần thể 1 có cấu trúc di truyền: 0,09BB + 0,42Bb + 0,49bb =1.

- Quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,25BB + 0,5Bb + 0,25bb =1.

- Quần thể 3 có cấu trúc di truyền: 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb =1.

- Quần thể 4 có cấu trúc di truyền: 0,04 BB + 0,32 Bb + 0,64bb =1.

Đáp án: 3

Lời giải

Đáp án:

0

,

1

9

- Tần số allele của quần thể ban đầu: A=0,6 và a= 0,4; B=0,5 và b=0,5

- Tần số allele của quần thể nhỏ (I) trong môi trường (I) có xảy ra đột biến ở thế hệ P: A=0,45 và a= 0,55; B=0,75 và b=0,25

- Tần số allele của quần thể nhỏ (II) trong môi trường (II) có xảy ra đột biến ở thế hệ P: A=0,54 và a= 0,46; B=0,6 và b=0,4.

- Tần số allele của quần thể nhỏ (II) trong môi trường (II) sau khi xảy ra di nhập gene  ở thế hệ P: + Ở phần : A=0,54 và a= 0,46; B=0,6 và b=0,4.

+ Ở phần : A=0,525 và a= 0,475; B=0,625 và b=0,375.

- Tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ (aaB-) ở F1: (0,46×0,475)[1- (0,4×0,375)]=0,1857≈ 0,19.