khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/02/2026 559 Lưu

Một loài thực vật, xét 1 gene có 2 allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Nghiên cứu thành phần kiểu gene của một quần thể thuộc loài này qua các thế hệ thu được kết quả như biểu đồ ở hình bên.
Một loài thực vật, xét 1 gene  có 2 allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Nghiên cứu thành phần kiểu gene  của một quần thể thuộc loài này qua các thế hệ thu được kết quả như biểu đồ ở hình bên. (ảnh 1)

Phân tích biểu đồ và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tần số allele A không thay đổi qua các thế hệ.

II. Tần số allele A ở thế hệ P là 0,8.

III. Tần số kiểu gene  AA ở thế hệ F3 là 4/9.

IV. Quần thể này là quần thể tự thụ phấn.

A. 4.                        
B. 2.                             
C. 3.     
D. 1.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

I Sai.

+ Tần số allele A ở thế hệ P: \[\frac{{7 + 2.0,5}}{{7 + 2 + 1}} = 0,8\].

+ Tần số allele A ở thế hệ F1: \[\frac{{16 + 8.0,5}}{{16 + 8 + 1}} = 0,8\].

+ Tần số allele A ở thế hệ F2: \[\frac{{3 + 4.0,5}}{{3 + 4 + 3}} = 0,5\].

+ Tần số allele A ở thế hệ F3: \[\frac{{4 + 4.0,5}}{{4 + 4 + 1}} = \frac{2}{3}\].

II Đúng.

III Đúng. Tần số kiểu gene  AA ở thế hệ F3 là \[\frac{4}{{4 + 4 + 1}} = \frac{4}{9}\].

IV Sai. Từ thế hệ P sang thế hệ F1 thì tần số kiểu gene  Aa tăng nên đây không phải quần thể tự thụ phấn.

Đáp án: B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,19

Đáp án:

0

,

1

9

- Tần số allele của quần thể ban đầu: A=0,6 và a= 0,4; B=0,5 và b=0,5

- Tần số allele của quần thể nhỏ (I) trong môi trường (I) có xảy ra đột biến ở thế hệ P: A=0,45 và a= 0,55; B=0,75 và b=0,25

- Tần số allele của quần thể nhỏ (II) trong môi trường (II) có xảy ra đột biến ở thế hệ P: A=0,54 và a= 0,46; B=0,6 và b=0,4.

- Tần số allele của quần thể nhỏ (II) trong môi trường (II) sau khi xảy ra di nhập gene  ở thế hệ P: + Ở phần ♀: A=0,54 và a= 0,46; B=0,6 và b=0,4.

+ Ở phần ♂: A=0,525 và a= 0,475; B=0,625 và b=0,375.

- Tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ (aaB-) ở F1: (0,46×0,475)[1- (0,4×0,375)]=0,1857≈ 0,19.

Lời giải

Đáp án:

0,32

Đáp án:

0

,

3

2

- Dựa vào giả thuyết và hình 11 --> tần số allele: A=0,4; a=0,6.

- Quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ đực lông trắng = 36% = 0,36 --> A, a nằm trên vùng tương đồng X, Y

- Phương trình cân bằng di truyền ở F5:

+) Giới đực: 0,16XAYA + 0,24XAYa + 0,24XaYA + 0,36 XaYa = 1

+) Giới cái: 0,16XAXA + 0,48XAXa + 0,36XaXa = 1

- Xét chung 2 giới ở F5 --> tổng tỉ lệ đực đen thuần chủng và cái có kiểu gene  dị hợp:

(0,16 + 0,48):2 =0,32 = 32%