Sử dụng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo: Trong nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến thích nghi sinh học, các nhà khoa học khảo sát một loài ếch sống tại hai khu vực đầm lầy: Khu vực A được che phủ nhiều cây xanh, nhiệt độ thấp và khu vực B: cây xanh bị chặt phá, nhiệt độ cao.
Loài ếch này có hai kiểu da: Màu sẫm (do allele A quy định) hấp thụ nhiệt tốt nên có lợi cho ếch khi trời lạnh; màu xanh nhạt (do allele a quy định) phản xạ nhiệt tốt, có lợi khi trời nóng, biết allele trội là trội hoàn toàn. Tỉ lệ ếch bị chim ăn thịt của hai kiểu hình ở hai khu vực được mô tả ở Bảng 1:
Bảng 1
Khu vực khảo sát
Tỉ lệ ếch da sẫm bị chim ăn (%)
Tỉ lệ ếch da xanh nhạt bị chim ăn (%)
Khu vực A
18,0
70,0
Khu vực B
72,0
20,0
Tại khu vực B, giả sử trong số ếch có màu sẫm có tỉ lệ kiểu gene đồng hợp bằng tỉ lệ ếch có kiểu gene dị hợp, nếu ếch màu sẫm giao phối ngẫu nhiên với ếch màu xanh nhạt thì xác suất đời con có kiểu hình không bị chọn lọc đào thải mạnh là
Sử dụng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo: Trong nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến thích nghi sinh học, các nhà khoa học khảo sát một loài ếch sống tại hai khu vực đầm lầy: Khu vực A được che phủ nhiều cây xanh, nhiệt độ thấp và khu vực B: cây xanh bị chặt phá, nhiệt độ cao.
Loài ếch này có hai kiểu da: Màu sẫm (do allele A quy định) hấp thụ nhiệt tốt nên có lợi cho ếch khi trời lạnh; màu xanh nhạt (do allele a quy định) phản xạ nhiệt tốt, có lợi khi trời nóng, biết allele trội là trội hoàn toàn. Tỉ lệ ếch bị chim ăn thịt của hai kiểu hình ở hai khu vực được mô tả ở Bảng 1:
Bảng 1
|
Khu vực khảo sát |
Tỉ lệ ếch da sẫm bị chim ăn (%) |
Tỉ lệ ếch da xanh nhạt bị chim ăn (%) |
|
Khu vực A |
18,0 |
70,0 |
|
Khu vực B |
72,0 |
20,0 |
Quảng cáo
Trả lời:
Theo đề ra: Khu vực B nhiệt độ cao, da xanh nhạt (aa) phản xạ nhiệt tốt → lợi thế
Da sẫm (A-) bị chọn lọc đào thải mạnh (72% bị ăn thịt) → Vậy kiểu hình không bị đào thải mạnh chính là aa
Ta có (1AA:1Aa) x aa →F: 3Aa: 1aa
→ xác suất đời con có kiểu hình không bị chọn lọc đào thải mạnh là: 25%. => đáp án A
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Giả sử quần thể P tự thụ phấn và quá trình này không chịu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn ở đời F1 là
P gồm 2AA: 7Aa: 3aa có tần số kiểu gene 2/12AA: 7/12Aa: 3/12aa tự thụ phấn.
Tỉ lệ aa ở F1 là: 7/12.1/4 + 3/12 = 19/48
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Đáp án: |
0 |
, |
0 |
1 |
- Tần số kiểu gene aa = 0,01 --> Tần số: A= 0,9, a= 0,1
- Ta có: 0,92 AA + 2(0, 9)(0, 1)Aa + 0,12 aa.
Khi loại bỏ 100 con bọ gậy đen, cấu trúc quần thể sẽ có tỉ lệ kiểu gene là: 0,82 AA + 0, 18Aa + 0 aa.
- Khi đó, tần số allele A = 0, 91 và tần số allele a = 0,09. Như vậy, sau khi loại bỏ 100 cá thể bọ gậy thân đen thì tần số allele kiểu dại A tăng từ 0,9 lên 0,91=> tăng 0,01.
Lời giải
Quy ước: A lông mượt > a lông ráp.
Tính trung bình có 9% lông ráp → Tần số allele quy định kiểu hình lông ráp là \(\sqrt {0,09} = 0,3\).
→ Tần số allele quy định luông mượt là 1 - 0,3 = 0,7.
Đáp án: A
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
