Câu hỏi:

10/02/2026 68 Lưu

Tỉ lệ các loại kiểu gene  quy định màu lông của hai quần thể chuột được thể hiện như hình bên, allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen. Biết rằng màu sắc lông do gene  nằm trên NST thường chi phối.

Tỉ lệ các loại kiểu gene  quy định màu lông của hai quần thể chuột được thể hiện như hình bên, allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen.  (ảnh 1)

Các phát biểu sau đây về cấu trúc di truyền của quần thể này là đúng hay sai?

a) Tần số tương đối của allele A quần thể I lớn hơn quần thể II, tần số tương đối của allele a quần thể II lớn hơn quần thể I.
Đúng
Sai
b) Giả sử trong điều kiện nghiệm đúng định luật Hardy - Weinberg, quần thể II đang tiến hóa.
Đúng
Sai
c) Cho hai cá thể đều có màu lông trắng ở hai quần thể giao phối với nhau, theo lí thuyết, xác suất con cái F1 có lông đen là 21/272. Biết rằng tỉ lệ đực : cái là 1 : 1 và không có đột biến.
Đúng
Sai
d) Nếu các cá thể ở quần thể I có cùng màu lông giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể khác màu lông của cơ thể mình. Theo lí thuyết, F1 thu được cá thể lông đen là 45/89.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a sai.

Tần số allele của quần thể I là: A = 0,3; a = 0,7 → Quần thể I đang cân bằng di truyền.

Tần số allele của quần thể II là: A = 0,3; a = 0,7

Vậy tần số allele A và a của hai quần thể là bằng nhau.

b đúng.

c đúng.

d sai.

P: (3/17 AA : 14/17 Aa) × (3/17 AA : 14/17 Aa)

→ F1 lông đen là: aa = 49/289.

P: aa × aa → F1 có aa = 0,49

→ Tỉ lệ cá thể lông đen là: aa = 0,51 × 49/289 + 0,49 = 49/85.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Quần thể 1 có cấu trúc di truyền: 0,09BB + 0,42Bb + 0,49bb =1.

- Quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,25BB + 0,5Bb + 0,25bb =1.

- Quần thể 3 có cấu trúc di truyền: 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb =1.

- Quần thể 4 có cấu trúc di truyền: 0,04 BB + 0,32 Bb + 0,64bb =1.

Đáp án: 3

Lời giải

Đáp án:

0

,

3

2

- Dựa vào giả thuyết và hình 11 --> tần số allele: A=0,4; a=0,6.

- Quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ đực lông trắng = 36% = 0,36 --> A, a nằm trên vùng tương đồng X, Y

- Phương trình cân bằng di truyền ở F5:

+) Giới đực: 0,16XAYA + 0,24XAYa + 0,24XaYA + 0,36 XaYa = 1

+) Giới cái: 0,16XAXA + 0,48XAXa + 0,36XaXa = 1

- Xét chung 2 giới ở F5 --> tổng tỉ lệ đực đen thuần chủng cái kiểu gene  dị hợp:

(0,16 + 0,48):2 =0,32 = 32%

Câu 5

A. Quần thể 2 có tần số kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene cao hơn quần thể 3.
B. Tần số allele a theo thứ tự giảm dần là quần thể 3 → quần thể 1→ quần thể 4 → quần thể 2.
C. Cho các cây quả đỏ ở quần thể 2 giao phấn với nhau, tỉ lệ cây quả đỏ ở F1 là \[\frac{{65}}{{81}}\].
D. Tỉ lệ cây quả vàng, hạt trơn thuần chủng ở quần thể 1 là 17,64%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP