Câu hỏi:

10/02/2026 178 Lưu

Nghiên cứu một quần thể sóc ở rừng Cúc Phương. Tính trạng màu sắc bụng do 1 gene  có 2 allele nằm trên NST thường quy định, trong đó allele A quy định kiểu hình bụng đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định kiểu hình bụng trắng. Tại thế hệ đang khảo sát, quần thể đang cân bằng di truyền có đầy đủ các loại kiểu gene  và tần số allele A gấp đôi allele a. Nếu tất cả các cá thể dị hợp đều không sinh sản, thế hệ sau sẽ có kiểu hình bụng đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,96

Quần thể ngẫu phối đạt trạng thái cân bằng di truyền có đầy đủ các loại kiểu gene , tần số allele A gấp đôi a.

\( \to P:\frac{4}{9}AA + \frac{4}{9}Aa + \frac{1}{9}aa = 1\)

Nếu cây Aa đều không sinh sản thì QT còn lại: \(\frac{4}{5}AA:\frac{1}{5}aa\)

→ F1\(aa = \frac{1}{{25}}\)

→ Tỉ lệ bụng đỏ ở F1 chiếm: \(1 - \frac{1}{{25}} = \frac{{24}}{{25}} = 96\% \).

Đáp án: 0,96.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0

,

1

9

- Tần số allele của quần thể ban đầu: A=0,6 và a= 0,4; B=0,5 và b=0,5

- Tần số allele của quần thể nhỏ (I) trong môi trường (I) có xảy ra đột biến ở thế hệ P: A=0,45 và a= 0,55; B=0,75 và b=0,25

- Tần số allele của quần thể nhỏ (II) trong môi trường (II) có xảy ra đột biến ở thế hệ P: A=0,54 và a= 0,46; B=0,6 và b=0,4.

- Tần số allele của quần thể nhỏ (II) trong môi trường (II) sau khi xảy ra di nhập gene  ở thế hệ P: + Ở phần : A=0,54 và a= 0,46; B=0,6 và b=0,4.

+ Ở phần : A=0,525 và a= 0,475; B=0,625 và b=0,375.

- Tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ (aaB-) ở F1: (0,46×0,475)[1- (0,4×0,375)]=0,1857≈ 0,19.

Lời giải

- Quần thể 1 có cấu trúc di truyền: 0,09BB + 0,42Bb + 0,49bb =1.

- Quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,25BB + 0,5Bb + 0,25bb =1.

- Quần thể 3 có cấu trúc di truyền: 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb =1.

- Quần thể 4 có cấu trúc di truyền: 0,04 BB + 0,32 Bb + 0,64bb =1.

Đáp án: 3