Câu hỏi:

10/02/2026 155 Lưu

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene  phân li độc lập, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với allele b quy định không có khả năng chịu mặn; cây có kiểu gene  bb không có khả năng sống khi trồng trong đất ngập mặt và hạt có kiểu gene  bb không có nảy mầm trong đất ngập mặn. Để nghiên cứu và ứng dụng trồng rừng phòng hộ ven biển, người ta cho 2 cây (P) dị hợp 2 cặp gene  giao phấn với nhau để tạo ra các cây F1 ở vườn ươm không nhiễm mặn. Sau đó, chọn tất cả các cây thân cao F1 đem trồng ở vùng đất ngập mặn ven biển, các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2. Trong tổng số các cây F2 ở vùng đất này, số cây thân cao, chịu mặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,89

P: AaBb × AaBb

→ F1: \(\frac{1}{{12}}AABB:\frac{1}{6}AABb:\frac{1}{{12}}AAbb:\frac{1}{6}AaBB:\frac{1}{3}AaBb:\frac{1}{6}Aabb\)

F1 có kiểu gene  bb không có khả năng sống sót

→ Tỉ lệ kiểu gene  thân cao F1 là: \(\frac{1}{9}AABB:\frac{2}{9}AABb:\frac{2}{9}AaBB:\frac{4}{9}AaBb\)

Thân cao F1 ngẫu phối:

        \(\left( {\frac{1}{9}AABB:\frac{2}{9}AABb:\frac{2}{9}AaBB:\frac{4}{9}AaBb} \right) \times \left( {\frac{1}{9}AABB:\frac{2}{9}AABb:\frac{2}{9}AaBB:\frac{4}{9}AaBb} \right)\)

GF1:            \(\frac{4}{9}AB:\frac{2}{9}Ab:\frac{2}{9}aB:\frac{1}{9}ab\)                     \(\frac{4}{9}AB:\frac{2}{9}Ab:\frac{2}{9}aB:\frac{1}{9}ab\)

→ Số cây thân cao, chịu mặn ở F2 là: A-B- = 0,89.

Đáp án: 0,89.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0

,

1

9

- Tần số allele của quần thể ban đầu: A=0,6 và a= 0,4; B=0,5 và b=0,5

- Tần số allele của quần thể nhỏ (I) trong môi trường (I) có xảy ra đột biến ở thế hệ P: A=0,45 và a= 0,55; B=0,75 và b=0,25

- Tần số allele của quần thể nhỏ (II) trong môi trường (II) có xảy ra đột biến ở thế hệ P: A=0,54 và a= 0,46; B=0,6 và b=0,4.

- Tần số allele của quần thể nhỏ (II) trong môi trường (II) sau khi xảy ra di nhập gene  ở thế hệ P: + Ở phần : A=0,54 và a= 0,46; B=0,6 và b=0,4.

+ Ở phần : A=0,525 và a= 0,475; B=0,625 và b=0,375.

- Tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ (aaB-) ở F1: (0,46×0,475)[1- (0,4×0,375)]=0,1857≈ 0,19.

Lời giải

- Quần thể 1 có cấu trúc di truyền: 0,09BB + 0,42Bb + 0,49bb =1.

- Quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,25BB + 0,5Bb + 0,25bb =1.

- Quần thể 3 có cấu trúc di truyền: 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb =1.

- Quần thể 4 có cấu trúc di truyền: 0,04 BB + 0,32 Bb + 0,64bb =1.

Đáp án: 3