Ở một quần thể thực vật ngẫu phối không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát (P) là \(0,1\frac{{\underline {AB} }}{{AB}} + 0,3\frac{{\underline {AB} }}{{Ab}} + 0,4\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}} + 0,2\frac{{\underline {ab} }}{{ab}} = 1\). Biết allele A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt dài, allele B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định chín muộn, mọi diễn biến ở quá trình sinh giao tử đực, cái là như nhau. Khi cho quần thể P ngẫu phối thu được đời con (F1) loại kiểu hình cây hạt dài, chín muộn chiếm 5,76%. Theo lý thuyết, số cây hạt dài, chín sớm trong quần thể cây F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu %? (làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số)
Ở một quần thể thực vật ngẫu phối không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát (P) là \(0,1\frac{{\underline {AB} }}{{AB}} + 0,3\frac{{\underline {AB} }}{{Ab}} + 0,4\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}} + 0,2\frac{{\underline {ab} }}{{ab}} = 1\). Biết allele A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt dài, allele B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định chín muộn, mọi diễn biến ở quá trình sinh giao tử đực, cái là như nhau. Khi cho quần thể P ngẫu phối thu được đời con (F1) loại kiểu hình cây hạt dài, chín muộn chiếm 5,76%. Theo lý thuyết, số cây hạt dài, chín sớm trong quần thể cây F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu %? (làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Quy ước:A hạt tròn > a hạt dài
B chín sớm > b chín muộn
- Khi cho quần thể P ngẫu phối thu được đời con (F1) loại kiểu hình cây hạt dài, chín muộn chiếm 5,76%.
\( \to \frac{{\underline {ab} }}{{ab}} = 0,0576 \to \underline {ab} = \sqrt {0,0576} = 0,24 \to 0,4.\underline {ab} + 0,2 = 0,24 \to \underline {ab} = 0,1 \to \) Tần số hoán vị gene f = 0,2.
→ Tỉ lệ giao tử của quần thể này là 0,29AB : 0,24ab : 0,31Ab : 0,16aB.
→ Theo lý thuyết, số cây hạt dài, chín sớm (aaB-)trong quần thể cây F1 chiếm 0,24.0,16 + 0,16.(0,24 + 0,16) = 10,24%
Đáp án: 10,2
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
|
Đáp án: |
0 |
, |
1 |
9 |
- Tần số allele của quần thể ban đầu: A=0,6 và a= 0,4; B=0,5 và b=0,5
- Tần số allele của quần thể nhỏ (I) trong môi trường (I) có xảy ra đột biến ở thế hệ P: A=0,45 và a= 0,55; B=0,75 và b=0,25
- Tần số allele của quần thể nhỏ (II) trong môi trường (II) có xảy ra đột biến ở thế hệ P: A=0,54 và a= 0,46; B=0,6 và b=0,4.
- Tần số allele của quần thể nhỏ (II) trong môi trường (II) sau khi xảy ra di nhập gene ở thế hệ P: + Ở phần ♀: A=0,54 và a= 0,46; B=0,6 và b=0,4.
+ Ở phần ♂: A=0,525 và a= 0,475; B=0,625 và b=0,375.
- Tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ (aaB-) ở F1: (0,46×0,475)[1- (0,4×0,375)]=0,1857≈ 0,19.
Lời giải
Đáp án:
|
Đáp án: |
0 |
, |
3 |
2 |
- Dựa vào giả thuyết và hình 11 --> tần số allele: A=0,4; a=0,6.
- Quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ đực lông trắng = 36% = 0,36 --> A, a nằm trên vùng tương đồng X, Y
- Phương trình cân bằng di truyền ở F5:
+) Giới đực: 0,16XAYA + 0,24XAYa + 0,24XaYA + 0,36 XaYa = 1
+) Giới cái: 0,16XAXA + 0,48XAXa + 0,36XaXa = 1
- Xét chung 2 giới ở F5 --> tổng tỉ lệ đực đen thuần chủng và cái có kiểu gene dị hợp:
(0,16 + 0,48):2 =0,32 = 32%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



