Allele M qui định vỏ trứng có vằn và bướm đẻ nhiều, allele lặn m qui định vỏ trứng không vằn và bướm đẻ ít. Những cá thể mang kiểu gene M- đẻ trung bình 100 trứng/lần, những cá thể có kiểu gene mm chỉ đẻ 60 trứng/ lần. Biết các gene nằm trên NST thường, quần thể bướm đang cân bằng di truyền. Tiến hành kiểm tra số trứng sau lần đẻ đầu tiên của tất cả các cá thể cái, người ta thấy có 19280 trứng trong đó có 1080 trứng không vằn. Số lượng cá thể cái có kiểu gene Mm trong quần thể là bao nhiêu con?
Allele M qui định vỏ trứng có vằn và bướm đẻ nhiều, allele lặn m qui định vỏ trứng không vằn và bướm đẻ ít. Những cá thể mang kiểu gene M- đẻ trung bình 100 trứng/lần, những cá thể có kiểu gene mm chỉ đẻ 60 trứng/ lần. Biết các gene nằm trên NST thường, quần thể bướm đang cân bằng di truyền. Tiến hành kiểm tra số trứng sau lần đẻ đầu tiên của tất cả các cá thể cái, người ta thấy có 19280 trứng trong đó có 1080 trứng không vằn. Số lượng cá thể cái có kiểu gene Mm trong quần thể là bao nhiêu con?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
|
Đáp án: |
8 |
4 |
|
|
- Gọi: x là số cá thể MM, y là số cá thể Mm, z là số cá thể mm
→ Tổng số trứng được đẻ là: 100x + 100y + 60z = 19280 (1)
→ Trứng không vằn: 60z = 1080 → z = 18 (2)
Thay z vào (1):
→ 100x + 100y + 60(18) = 19280
→ 100x + 100y = 19280 - 1080 = 18200
→ x + y = 182 (3)
=>Tổng số cá thể cái: x + y + z = 182 + 18 = 200
Quần thể cân bằng → tỉ lệ kiểu gene tuân theo Hardy-Weinberg:
q2= 18/200 = 0.09 → q = √0.09 = 0.3 → p = 0.7
→ Tỉ lệ kiểu gene Mm = 2pq = 2 × 0.7 × 0.3 = 0.42
→ Số cá thể Mm = 0.42 × 200 = 84
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
|
Đáp án: |
0 |
, |
1 |
9 |
- Tần số allele của quần thể ban đầu: A=0,6 và a= 0,4; B=0,5 và b=0,5
- Tần số allele của quần thể nhỏ (I) trong môi trường (I) có xảy ra đột biến ở thế hệ P: A=0,45 và a= 0,55; B=0,75 và b=0,25
- Tần số allele của quần thể nhỏ (II) trong môi trường (II) có xảy ra đột biến ở thế hệ P: A=0,54 và a= 0,46; B=0,6 và b=0,4.
- Tần số allele của quần thể nhỏ (II) trong môi trường (II) sau khi xảy ra di nhập gene ở thế hệ P: + Ở phần ♀: A=0,54 và a= 0,46; B=0,6 và b=0,4.
+ Ở phần ♂: A=0,525 và a= 0,475; B=0,625 và b=0,375.
- Tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ (aaB-) ở F1: (0,46×0,475)[1- (0,4×0,375)]=0,1857≈ 0,19.
Lời giải
Đáp án:
|
Đáp án: |
0 |
, |
3 |
2 |
- Dựa vào giả thuyết và hình 11 --> tần số allele: A=0,4; a=0,6.
- Quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ đực lông trắng = 36% = 0,36 --> A, a nằm trên vùng tương đồng X, Y
- Phương trình cân bằng di truyền ở F5:
+) Giới đực: 0,16XAYA + 0,24XAYa + 0,24XaYA + 0,36 XaYa = 1
+) Giới cái: 0,16XAXA + 0,48XAXa + 0,36XaXa = 1
- Xét chung 2 giới ở F5 --> tổng tỉ lệ đực đen thuần chủng và cái có kiểu gene dị hợp:
(0,16 + 0,48):2 =0,32 = 32%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



