Câu hỏi:

10/02/2026 151 Lưu

Trước tác động của biến đổi khí hậu, các nhà khoa học tiến hành chương trình lai tạo giống lúa mới có 2 đặc điểm mong muốn:

- Tính trạng 1 – Mùi thơm của gạo: Do gene  có hai allele, T (thơm) trội hoàn toàn so với allele t (không thơm).

- Tính trạng 2 – Khả năng chịu mặn: Do gene  có hai allele M (chịu mặn) trội hoàn toàn so với allele (không chịu mặn).

Biết hai cặp gene  nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

Có hai vùng sản xuất lúa được chọn được mô tả ở Bảng 6:

Vùng

Đặc điểm

Tần số T

Tần số M

A

Vùng chuyên canh lúa thơm nhưng không chịu mặn tốt

0,9

0,3

B

Vùng đất nhiễm mặn, hiện đang trồng phổ biến giống chịu mặn nhưng không thơm

0,2

0,8

Cho rằng mỗi vùng ban đầu đều ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta lấy số cây giống từ vùng A gấp đôi vùng B sau đó giống lúa được trộn để gieo trồng trên cánh đồng quy mô lớn, cho phép giao phấn ngẫu nhiên và khảo sát cây lúa ở thế hệ F1. Hỏi trong số 10.000 cây F1 có bao nhiêu cây vừa thơm vừa chịu mặn (lấy số gần bằng đến phần nguyên)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

6360

Đáp án:

6

3

6

0

1. Tính tần số allele trung bình sau khi trộn:

Tần số T (thơm): pT  = (2×0.9 + 1×0.2) / 3 = 2/ 3 → qt = 1/3

Tần số M (chịu mặn):

pM = (2×0.3 + 1×0.8) / 3 = 7/ 15 → qm =8/15

2. Xác suất cây vừa thơm vừa chịu mặn:

Cây thơm T- = 1 − qt² = 1 − (1/3)² = 8/9

Cây chịu mặn M- = 1 − qm² = 1 − (8/15= 161/225

→ Xác suất cây vừa thơm vừa chịu mặn  T-M_ = 8/9× 161/225≈ 0.6360

3. Số cây vừa thơm vừa chịu mặn trong 10.000 cây: 0.6360 × 10.000 =  6360 cây

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Quần thể 1 có cấu trúc di truyền: 0,09BB + 0,42Bb + 0,49bb =1.

- Quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,25BB + 0,5Bb + 0,25bb =1.

- Quần thể 3 có cấu trúc di truyền: 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb =1.

- Quần thể 4 có cấu trúc di truyền: 0,04 BB + 0,32 Bb + 0,64bb =1.

Đáp án: 3

Lời giải

Đáp án:

0

,

3

2

- Dựa vào giả thuyết và hình 11 --> tần số allele: A=0,4; a=0,6.

- Quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ đực lông trắng = 36% = 0,36 --> A, a nằm trên vùng tương đồng X, Y

- Phương trình cân bằng di truyền ở F5:

+) Giới đực: 0,16XAYA + 0,24XAYa + 0,24XaYA + 0,36 XaYa = 1

+) Giới cái: 0,16XAXA + 0,48XAXa + 0,36XaXa = 1

- Xét chung 2 giới ở F5 --> tổng tỉ lệ đực đen thuần chủng cái kiểu gene  dị hợp:

(0,16 + 0,48):2 =0,32 = 32%

Câu 3

A. Quần thể 2 có tần số kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene cao hơn quần thể 3.
B. Tần số allele a theo thứ tự giảm dần là quần thể 3 → quần thể 1→ quần thể 4 → quần thể 2.
C. Cho các cây quả đỏ ở quần thể 2 giao phấn với nhau, tỉ lệ cây quả đỏ ở F1 là \[\frac{{65}}{{81}}\].
D. Tỉ lệ cây quả vàng, hạt trơn thuần chủng ở quần thể 1 là 17,64%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP