Câu hỏi:

10/02/2026 5 Lưu

Một quần thể giao phối ngẫu nhiên (P) có số cá thể tương ứng với các kiểu gene là 400AA: 400Aa : 200aa. Biết rằng allele trội A là trội không hoàn toàn so với allele lặn a. Trong một môi trường mà giá trị thích nghi của các cá thể ứng với các kiểu gene lần lượt là AA : Aa : aa = 0,9: 1,0: 0,8. Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp ở quần thể F1 sau chọn lọc là bao nhiêu phần trăm?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

48,5

Đáp án:

4

8

,

5

- Tần số allele ở thế hệ xuất phát: p = 0,6; q = 0,4

- Thành phần kiểu gene của quần thể F1 trước chọn lọc: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.

- Thành phần kiểu gene của quần thể F1 sau chọn lọc: (0,36x0,9)AA : (0,48x1)Aa : (0,16x0,8) aa để đưa về 100% thì chia từng tỉ lệ cho tổng các tỷ lệ của 3 kiểu gene

Þ Cấu trúc di truyền của quần thể ở F1 là: 81/233 AA : 120/233 Aa : 32/233 aa

Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp ở quần thể F1 sau chọn lọc là 48,5% (AA + aa).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0

,

0

1

- Tần số kiểu gene  aa = 0,01 --> Tần số: A= 0,9, a= 0,1

- Ta có: 0,92 AA + 2(0, 9)(0, 1)Aa + 0,12 aa.

Khi loại bỏ 100 con bọ gậy đen, cấu trúc quần thể sẽ có tỉ lệ kiểu gene  là: 0,82 AA + 0, 18Aa + 0 aa.

- Khi đó, tần số allele A = 0, 91 và tần số allele a = 0,09. Như vậy, sau khi loại bỏ 100 cá thể bọ gậy thân đen thì tần số allele kiểu dại A tăng từ 0,9 lên 0,91=> tăng 0,01.

Câu 2

A. 0,7. 
B. 0,3. 
C. 0,09. 
D. 0,91.

Lời giải

Quy ước: A lông mượt > a lông ráp.

Tính trung bình có 9% lông ráp → Tần số allele quy định kiểu hình lông ráp là \(\sqrt {0,09}  = 0,3\).

→ Tần số allele quy định luông mượt là 1 - 0,3 = 0,7.

Đáp án: A

Câu 3

A. Đột biến. 
B. Chọn lọc tự nhiên. 
C. Dòng gene . 
D. Phiêu bạt di truyền.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP