Cho sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó không. Biết rằng bệnh mù màu do gene lặn a gây ra, còn bệnh máu khó đông do gene lặn b gây ra. Các gene trội tương ứng là A, B quy định tính trạng bình thường. Các gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X với khoảng cách 20cM.

Quan sát phả hệ và cho biết có bao nhiêu ý đúng?
I. Có tối đa 10 người xác định được kiểu gene .
II. Có ít nhất 2 người phụ nữ trong phả hệ dị hợp tử về cả hai cặp gene .
III. Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị bệnh mù màu là 25%.
IV. Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị máu khó đông là 20%.
Quảng cáo
Trả lời:
Quy ước: A bình thường > a mù màu
B bình thường > b máu khó đông
Cả hai cặp gene trên đều nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X và cách nhau 20cM.
Nhận xét: Do người nam chỉ có 1 NST giơi tính X nên cả 8 người đàn ông trên đều xác định được chính xác được kiểu gene .
+ Người số 11 có kiểu gene là XAbXaB vì người này có bố có kiểu gene là XAbY và người số 11 sinh được người con trai có kiểu gene là XaBY (Vì người con trai nhận NST giới tính X từ người mẹ).
+ Người số 7 có kiểu gene là XabXab vì người số 7 bị cả hai bệnh.
+ Người số 13 có kiểu gene là XABXab (XAB nhận từ bố số 8 và Xab nhận từ mẹ 7).
I Sai. Có tối đa 11 người xác định chính xác được kiểu gene .
II Đúng. Có ít nhất 2 người phụ nữ có kiểu gene dị hợp tử cả hai cặp gene là người số 11 và người số 13.
III Đúng. Do người số 15 là con gái bình thường nhưng co bố bị bệnh mù màu nên chắc chắn người này có kiểu gene về cặp gene quy định bệnh mù màu là XAXa, người phụ nữ này lấy chồng bình thường có kiểu gene là XABY. Xác suất sinh con bị bệnh mù màu là 0,5.0,5 = 25%.
IV Đúng.
+ Tỉ lệ kiểu gene của người số 15 phụ thuộc vào tần số hoán vị gene của người mẹ.
+ Do người bố có kiểu gene là XaBY nên người con gái số 15 chắc chắn nhận giao tử XaB từ bố.
+ Người số 15 có kiểu hình bình thường thì chắc chắn có kiểu gene là XaBXA-, XA người số 15 nhận từ mẹ.
+ Người mẹ số 11 có kiểu gene là XAbXaB tạo ra giao tử XAB chiếm 0,1 và XAb chiếm 0,4 → Tỉ lệ kiểu gene của người số 15 là \(\left( {\frac{1}{5}{X^{AB}}{X^{aB}}:\frac{4}{5}{X^{Ab}}{X^{aB}}} \right)\) . Vì đề bài chỉ hỏi đến bệnh máu khó đông nên ta có tỉ lệ kiểu gene của người số 15 là \(\left( {\frac{1}{5}{X^B}{X^B}:\frac{4}{5}{X^B}{X^b}} \right)\)
→ (15) × (16): \(\left( {\frac{1}{5}{X^B}{X^B}:\frac{4}{5}{X^B}{X^b}} \right) \times {X^B}Y\).
→ Xác suất sinh con bị bệnh máu khó đông là \(\frac{4}{5}.\frac{1}{2}.\frac{1}{2} = 20\% \).
Đáp án: D
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a đúng vì theo đề bài, người vợ có kiểu gene: aaBb (mắc bệnh PKU) và người chồng có kiểu gene: Aabb (mắc bệnh bạch tạng) → Tỉ lệ sinh ra con bị cả 2 bệnh là: ½ × ½ = 25%.
b sai vì người biểu hiện triệu chứng đồng thời cả 2 bệnh chỉ có 1 kiểu gene: aabb.
c sai vì tyrosine có thể được thu nhận từ thức ăn.
d đúng vì hai vợ chồng không mắc bệnh nhưng có thể mang gene bệnh (AaBb).
Lời giải
Đáp án: 0.11
Số 1: P1P2 Q1Q2
Số 2: P1P2 Q1Q1
à số 7: (1/3 P1P1: 2/3P1P2)Q1Q1 = (2/3P1:1/3P2)Q1 (*)
Số 3: ?? Q1Q1 P1P2
Số 4: ??Q2Q2 P1P2
Mà số 10: P2P2 Q1Q1
à số 3: P1P2 Q1Q1; số 4: P1P2 Q2Q2
à số 8: (1/3P1P1: 2/3P1P2) Q1Q2 = (2/3P1: 1/3P2)(1/2Q1: 1/2Q2) (**)
Xác suất sinh con trai = 1/2 (***)
Từ (*), (**),(***) à xác suất sinh con trai không mang allele bệnh = 2/3P1Q1 x (2/3P1 x 1/2Q1) x 1/2= 1/9
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



