Câu hỏi:

11/02/2026 2,886 Lưu

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(20{\rm{ cm}}\). Giả sử hai chú kiến vàng và đen xuất phát cùng một lúc tại các vị trí \(A\) và \(D\), kiến vàng đi thẳng từ \(A\) đến \(D'\) với vận tốc \(2{\rm{ cm/s}}\) và kiến đen đi thẳng từ \(D\) đến \(B\) với vận tốc \(3{\rm{ cm/s}}\). Hỏi khoảng cách ngắn nhất giữa hai chú kiến là bao nhiêu cm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 20cm (ảnh 1)

             

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

11,7

   Đáp án: \(11,7\)

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 20cm (ảnh 2)

Lúc khó: \(A\left( {0,0,0} \right),B\left( {20,0,0} \right),D\left( {0,20,0} \right),D\prime \left( {0,20,20} \right)\)

- Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AD\prime \) là \(\overrightarrow {AD'} = \left( {0,20,20} \right)\) và độ dài \(\left| {\overrightarrow {AD'} } \right| = 20\sqrt 2 \)

Kiến vàng đi thẳng từ \(A\) đến \(D'\) với vận tốc \(2{\rm{ cm/s}}\)

Vectơ vận tốc kiến vàng: \({\vec v_1} = \frac{{\overrightarrow {AD'} }}{{\left| {\overrightarrow {AD'} } \right|}}.{v_1} = \left( {0;\sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right)\)

- Vectơ chỉ phương đường thẳng \(DB\) là \(\overrightarrow {DB} = \left( {20, - 20,0} \right)\) và độ dài \(\left| {\overrightarrow {DB} } \right| = 20\sqrt 2 \)

Kiến đen đi thẳng từ \(D\) đến \(B\) với vận tốc \(3{\rm{ cm/s}}\).

Vectơ vận tốc kiến đen: \({\vec v_2} = \frac{{\overrightarrow {BD} }}{{\left| {BD} \right|}}.{v_2} = \left( {\frac{3}{{\sqrt 2 }}, - \frac{3}{{\sqrt 2 }},0} \right)\)

Gọi \(t\) (giây) là thời gian kể từ lúc xuất phát.

* Vị trí kiến vàng tại thời điểm t là \(M\left( t \right) = \left( {0,\sqrt 2 t,\sqrt 2 t} \right)\)

* Vị trí kiến đen tại thời điểm t là \(N\left( t \right) = \left( {\frac{3}{{\sqrt 2 }}t,20 - \frac{3}{{\sqrt 2 }}t,0} \right)\)

Khoảng cách giữa hai chú kiến là \(MN\) và

\(M{N^2}(t){\rm{ }} = {\left( {\frac{3}{{\sqrt 2 }}t} \right)^2} + {\left( {20 - \frac{3}{{\sqrt 2 }}t - \sqrt 2 t} \right)^2} + {(\sqrt 2 t)^2} = 19{t^2} - 100\sqrt 2 t + 400\)

Giá trị nhỏ nhất của \(M{N^2}\) đạt được khi: \(t = \frac{{50\sqrt 2 }}{{19}}\)

Khi đó: \(M{N_{\min }} = \sqrt {\frac{{2600}}{{19}}} \approx 11,7\left( {\;{\rm{cm}}} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: –37.

+ Gọi C: “lấy được 3 bi đỏ từ hộp\[C\]”

                        \[{B_i}\]: “lấy \[i\]bi đỏ hộp\[B\]”

                        \({A_i}\): “Lấy \[i\]bi đổ hộp\[A\]”

+ Ta có

             \[\begin{array}{l}P\left( C \right) = P\left( {{A_0}} \right)P\left( {{B_1}/{A_0}} \right)P\left( {C/{B_1}} \right) + P\left( {{A_0}} \right)P\left( {{B_2}/{A_0}} \right)P\left( {C/{B_2}} \right) + P\left( {{A_1}} \right)P\left( {{B_1}/{A_1}} \right)P\left( {C/{B_1}} \right) + \\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + P\left( {{A_1}} \right)P\left( {{B_2}/{A_1}} \right)P\left( {C/{B_2}} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{3}{8}.\frac{{2.3}}{{C_5^2}}.\frac{1}{{C_6^3}} + \frac{3}{8}.\frac{1}{{C_5^2}}.\frac{{C_4^3}}{{C_6^3}} + \frac{5}{8}.\frac{{2.3}}{{C_5^2}}.\frac{1}{{C_6^3}} + \frac{5}{8}.\frac{{C_3^2}}{{C_5^2}}.\frac{{C_4^3}}{{C_6^3}} = \frac{3}{{40}} \Rightarrow a = 3;b = 40.\end{array}\]

Vậy \[a - 40 = - 37\].

Câu 2

a) [TH] Nếu ông Minh trả hết nợ sau đúng 5 năm kể từ ngày vay thì số tiền mỗi tháng ông Minh cần trả cho ngân hàng khoảng \(2,5\)triệu đồng. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục theo đơn vị triệu đồng).
Đúng
Sai
b) [TH] Nếu ông Minh mỗi tháng đến ngân hàng hoàn nợ \(3\)triệu đồng thì ngay sau khi hoàn nợ lần thứ 2, số tiền còn nợ ngân hàng của ông Minh là \(97,2\)triệu đồng.
Đúng
Sai
c) [TH] Nếu hết tháng thứ nhất ông Minh đến ngân hàng hoàn nợ \(2\)triệu đồng thì số tiền nợ ngân hàng của ông ngay trước ngày hoàn nợ lần hai là \(99,99\)triệu đồng.
Đúng
Sai
d) [TH] Sau tháng thứ nhất kể từ ngày vay, ông Minh chuẩn bị đến ngân hàng trả tiền tháng đầu, khi đó số nợ của ông là \(101\) triệu đồng.
Đúng
Sai

Lời giải

    a) Áp dụng công thức: \(X = \frac{{A{{(1 + r)}^n}.r}}{{{{(1 + r)}^n} - 1}}\)

                 Trong đó: \(X:\) Số tiền cần trả hàng tháng

                        \(A:\)Số tiền vay ngân hàng

                           \(r:\)lãi suất hàng tháng

                           \(n:\)Số tháng trả hết nợ

                 Thay số: \(X = \frac{{100{{(1 + 1\% )}^{60}}.1\% }}{{{{(1 + 1\% )}^{60}} - 1}} = 2.225tr \approx 2.3tr\)

                 \( \Rightarrow a\)) Sai

                 b) Nếu ông Minh mỗi tháng đến ngân hàng hoàn nợ \(3\)triệu đồng thì ngay sau khi hoàn nợ lần thứ nhất, số tiền còn nợ ngân hàng của ông Minh là: \(100tr + 100tr.1\% - 3tr = 98tr\)

                 Số tiền còn nợ ngân hàng của ông Minh sau khi hoàn nợ lần thứ 2 là:

                 \(98tr + 98tr.1\% - 3tr = 95,98tr\)

                 \( \Rightarrow b\)) Sai

                 c) Hết tháng thứ nhất, ông Minh đến ngân hàng hoàn nợ 2 triệu đồng thì số tiền còn nợ ngân hàng

                 \(100tr + 100tr.1\% - 2tr = 99tr\)

                 Suy ra ngay trước ngày hoàn nợ lần hai là: \(99tr + 99tr.1\%  - 2tr = 99,99tr\)

                 \( \Rightarrow c\)) đúng

                 d) Ông Minh vay ngân hàng \(100\)triệu đồng với lãi suất không đổi trong suốt quá trình vay là \(1\% \)/tháng. Sau tháng thứ nhất kể từ ngày vay, số tiền ông Minh nợ ngân hàng là:

                 \(100tr + 100tr.1\% = 101tr\)

                 \( \Rightarrow d\)) Đúng

Câu 4

                 a) [NB] Tại \(D\) máy bay cách ra đa \(25000\,m\). (kết quả làm tròn đến hàng nghìn theo đơn vị mét)
Đúng
Sai
                 b) [NB] Khi máy bay bay đến vị trí chính giữa của quãng đường \(DE\), máy bay cách mặt đất \(10500\,m\).
Đúng
Sai
                 c) [TH] Trên quãng đường bay từ \(D\) đến \(E\), máy bay sẽ bay qua vị trí \(P\left( {16;\frac{{16}}{5};\frac{{48}}{5}} \right)\).
Đúng
Sai
                 d) [VD] Khoảng cách từ vị trí đầu tiên đến vị trí cuối cùng mà máy bay bay trong phạm vi theo dõi của ra đa là \(22600\,m\). (kết quả làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị mét)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{18}}{{91}}\).                                    
B. \(\frac{1}{5}\).        
C. \(\frac{2}{9}\).              
D. \(\frac{{19}}{{90}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP