Câu hỏi:

11/02/2026 4 Lưu

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(20{\rm{ cm}}\). Giả sử hai chú kiến vàng và đen xuất phát cùng một lúc tại các vị trí \(A\) và \(D\), kiến vàng đi thẳng từ \(A\) đến \(D'\) với vận tốc \(2{\rm{ cm/s}}\) và kiến đen đi thẳng từ \(D\) đến \(B\) với vận tốc \(3{\rm{ cm/s}}\). Hỏi khoảng cách ngắn nhất giữa hai chú kiến là bao nhiêu cm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 20cm (ảnh 1)

             

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

11,7

   Đáp án: \(11,7\)

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 20cm (ảnh 2)

Lúc khó: \(A\left( {0,0,0} \right),B\left( {20,0,0} \right),D\left( {0,20,0} \right),D\prime \left( {0,20,20} \right)\)

- Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AD\prime \) là \(\overrightarrow {AD'} = \left( {0,20,20} \right)\) và độ dài \(\left| {\overrightarrow {AD'} } \right| = 20\sqrt 2 \)

Kiến vàng đi thẳng từ \(A\) đến \(D'\) với vận tốc \(2{\rm{ cm/s}}\)

Vectơ vận tốc kiến vàng: \({\vec v_1} = \frac{{\overrightarrow {AD'} }}{{\left| {\overrightarrow {AD'} } \right|}}.{v_1} = \left( {0;\sqrt 2 ;\sqrt 2 } \right)\)

- Vectơ chỉ phương đường thẳng \(DB\) là \(\overrightarrow {DB} = \left( {20, - 20,0} \right)\) và độ dài \(\left| {\overrightarrow {DB} } \right| = 20\sqrt 2 \)

Kiến đen đi thẳng từ \(D\) đến \(B\) với vận tốc \(3{\rm{ cm/s}}\).

Vectơ vận tốc kiến đen: \({\vec v_2} = \frac{{\overrightarrow {BD} }}{{\left| {BD} \right|}}.{v_2} = \left( {\frac{3}{{\sqrt 2 }}, - \frac{3}{{\sqrt 2 }},0} \right)\)

Gọi \(t\) (giây) là thời gian kể từ lúc xuất phát.

* Vị trí kiến vàng tại thời điểm t là \(M\left( t \right) = \left( {0,\sqrt 2 t,\sqrt 2 t} \right)\)

* Vị trí kiến đen tại thời điểm t là \(N\left( t \right) = \left( {\frac{3}{{\sqrt 2 }}t,20 - \frac{3}{{\sqrt 2 }}t,0} \right)\)

Khoảng cách giữa hai chú kiến là \(MN\) và

\(M{N^2}(t){\rm{ }} = {\left( {\frac{3}{{\sqrt 2 }}t} \right)^2} + {\left( {20 - \frac{3}{{\sqrt 2 }}t - \sqrt 2 t} \right)^2} + {(\sqrt 2 t)^2} = 19{t^2} - 100\sqrt 2 t + 400\)

Giá trị nhỏ nhất của \(M{N^2}\) đạt được khi: \(t = \frac{{50\sqrt 2 }}{{19}}\)

Khi đó: \(M{N_{\min }} = \sqrt {\frac{{2600}}{{19}}} \approx 11,7\left( {\;{\rm{cm}}} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(V = 2Bh\).                   
B. \(V = \frac{1}{3}Bh\).                   
C. \(V = Bh\).                        
D. \(V = 3Bh\).

Lời giải

Chọn C

Thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy là \(B\) và chiều cao là \(h\) là \(V = Bh\).

Câu 2

A. \(y = {x^3} + 2x + 1\).         
B. \(y = - {x^2} + 2x\).         
C. \(y = \frac{{x + 3}}{{x + 1}}\).        
D. \(y = - {x^3} - 3x + 1\).

Lời giải

Chọn D

Xét hàm số \(y = - {x^3} - 3x + 1\)\( \Rightarrow y = - 3{x^2} - 3 < 0,\forall x \in \mathbb{R}\), suy ra hàm số nghịch biến trên \[\mathbb{R}\].

Câu 4

A. \(y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\).                  
B. \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\).                 
C. \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\).                      
D. \(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(x = - 2\).                        
B. \(x = 1\).                          
C. \(x = 3\).                    
D. \(x = 13\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP