Câu hỏi:

11/02/2026 991 Lưu

Bác An có một cửa hàng chuyên bán buôn bưởi Đoan Hùng, bác nhận thấy rằng: Nếu bán mỗi kilogram bưởi với giá 30 nghìn đồng thì mỗi tuần có 60 đơn hàng và mỗi đơn hàng mua 100 kilogram. Nếu cứ tăng giá mỗi kilogram bưởi thêm 2 nghìn đồng thì hàng tuần số đơn hàng giảm 4 đơn, đồng thời số lượng bưởi mà mỗi đơn hàng đặt mua cũng giảm đi 2 kilogram. Hỏi bác cần bán mỗi kilogram bưởi với giá bao nhiêu nghìn đồng để lợi nhuận hàng tuần thu được là lớn nhất, biết giá nhập mỗi kilogram bưởi là 24 nghìn đồng và giá bán không vượt quá 50 nghìn đồng/1kg. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

40

Đáp án: \[40\].

Gọi \(x\) là số lần tăng giá (\(x \ge 0\)). Mỗi lần tăng 2 nghìn đồng.

Giá bán mới: \(30 + 2x\) (nghìn đồng). (\(30 + 2x \le 50 \Leftrightarrow x \le 10\))

Tiền lãi trên mỗi kg: \((30 + 2x) - 24 = 6 + 2x\) (nghìn đồng).

Tổng lượng bưởi bán được:

Số đơn hàng: \(60 - 4x\) (đơn).

Số kg mỗi đơn: \(100 - 2x\) (kg).

\( \Rightarrow \) Tổng khối lượng \( = (60 - 4x)(100 - 2x)\).

Hàm lợi nhuận \(L(x)\) thu được là: \(L(x) = (60 - 4x)(100 - 2x)(6 + 2x)\)

\[L(x) = 4(15 - x) \cdot 2(50 - x) \cdot 2(3 + x) = 16 \cdot [(15 - x)(50 - x)(3 + x)] = 16\left( {{x^3} - 62{x^2} + 555x + 2250} \right)\]

\(L'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} \approx 36,2(L)\\{x_2} \approx 5,11(N)\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên:

Bác An có một cửa hàng chuyên bán buôn bưởi Đoan Hùng, bác nhận thấy rằng: (ảnh 1)

Thay \(x \approx 5,11\) vào công thức giá bán:

\({\rm{Gi\'a b\'a n}} = 30 + 2 \times 5,11 = 40,22{\rm{ }}\)(nghìn đồng)

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị: 40 nghìn đồng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 1201.

Cách 1:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm O với AB = 6,AD = 8 (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm \(AO\). Ta có \(MH\) song song \(SO\) nên \(MH\) vuông góc với \((ABCD)\).

Kẻ \(HI\) vuông góc với \(DB\)\((I \in BD)\), \(HK\) vuông góc với \(MI\) \((K \in MI)\) thì \(HK\) vuông góc với \((MDB)\) nên \(d(H,(MDB) = HK\).

Ta có \(MO\)song song với \(SC\) nên \(d(SC,DM) = d(SC,(MDB)) = d(C,(MDB))\)\( = d(A,(MDB)) = 2.d(H,(MDB)) = 2HK\).

Kẻ \(AN\) vuông góc với \(DB\)\((N \in BD)\), , suy ra \(HI = \frac{1}{2}AN = \frac{{12}}{5}\).

Vì \(SO\) vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\) và \(SA\) tạo với mặt phẳng \((ABCD)\) một góc \({45^\circ }\) nên \(\widehat {SAO} = \)\({45^\circ }\), do đó tam giác \(SAO\) vuông cân tại \(O\), \(SO = AO = \frac{1}{2}BD = 5\), \(HM = \frac{5}{2}\).

Trong tam giác vuông \(HMI\) ta có: \(\frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{H{I^2}}} + \frac{1}{{H{M^2}}} = \frac{{1201}}{{3600}}\)\( \Rightarrow HK = \frac{{60}}{{\sqrt {1201} }}\).

Vậy \(d(DM,SC) = 2.HK = \frac{{120}}{{\sqrt {1201} }}\). Do đó \(n = 1201\).

Cách 2:

1. Xây dựng hệ trục tọa độ và xác định tọa độ các điểm:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm O với AB = 6,AD = 8 (ảnh 2)

Đặt hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(O\) là gốc tọa độ \((0,0,0)\).

\(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(O\) với \(AB = 6\)\(AD = 8\), ta có thể đặt tọa độ các đỉnh của đáy như sau: \(A( - 3, - 4,0)\), \(B(3, - 4,0)\), \(C(3,4,0)\), \(D( - 3,4,0)\).

Kiểm tra lại độ dài các cạnh: \(AB = \sqrt {{{(3 - ( - 3))}^2} + {{( - 4 - ( - 4))}^2} + {{(0 - 0)}^2}} = \sqrt {{6^2}} = 6\);

\(AD = \sqrt {{{( - 3 - ( - 3))}^2} + {{(4 - ( - 4))}^2} + {{(0 - 0)}^2}} = \sqrt {{8^2}} = 8\).
Độ dài đường chéo của hình chữ nhật
\(AC = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = \sqrt {36 + 64} = \sqrt {100} = 10\).

\(O\) là tâm của hình chữ nhật, \(AO = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2} \cdot 10 = 5\).

\(SO\) vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\), nên \(SO\) là chiều cao của hình chóp và \(S\) nằm trên trục \(Oz\).

Góc giữa \(SA\) và mặt phẳng \((ABCD)\) là góc giữa \(SA\) và hình chiếu của nó lên \((ABCD)\), tức là \(\widehat {SAO}\).

Theo đề bài, \(\widehat {SAO} = {45^\circ }\). Xét tam giác vuông \(SAO\) tại \(O\):

\(SO = AO \cdot \tan (\widehat {SAO}) = 5 \cdot \tan ({45^\circ }) = 5 \cdot 1 = 5\). Vậy tọa độ điểm \(S\)\((0,0,5)\).

\(M\) là trung điểm của \(SA\). Với \(S(0,0,5)\)\(A( - 3, - 4,0)\): \(M = \left( { - \frac{3}{2}, - 2,\frac{5}{2}} \right)\).

2. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SC\)\(DM\):

Đường thẳng \(SC\) đi qua \(S(0,0,5)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = \overrightarrow {SC} = (3,4, - 5)\).

Đường thẳng \(DM\) đi qua \(D( - 3,4,0)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec v = \overrightarrow {DM} = \left( {\frac{3}{2}, - 6,\frac{5}{2}} \right)\).

\(d(SC,DM) = \frac{{\left| {\overrightarrow {SD} .[\vec u,\vec v]} \right|}}{{\left| {\left[ {\vec u,\vec v} \right]} \right|}}\), Vectơ \(\overrightarrow {SD} = ( - 3,4, - 5)\).

Ta có: \(\left[ {\vec u,\vec v} \right] = \)\( = ( - 20, - 15, - 24)\); \(\left| {\overrightarrow {SD} .[\vec u,\vec v]} \right|\)\( = 120\).

\(\left| {\left[ {\vec u,\vec v} \right]} \right| = \sqrt {{{( - 20)}^2} + {{( - 15)}^2} + {{( - 24)}^2}} = \sqrt {400 + 225 + 576} = \sqrt {1201} \).
Khoảng cách giữa hai đường thẳng
\(SC\)\(DM\) là: \(d(SC,DM) = \frac{{|120|}}{{\sqrt {1201} }} = \frac{{120}}{{\sqrt {1201} }}\).

Theo đề bài, khoảng cách này bằng \(\frac{{120}}{{\sqrt n }}\). Do đó, \(\frac{{120}}{{\sqrt n }} = \frac{{120}}{{\sqrt {1201} }}\). Suy ra \(\sqrt n = \sqrt {1201} \).

Vậy \(n = 1201\).

Lời giải

Đáp án: 18.

Gọi \[H\] là hình chiếu của \[A'\] trên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]. Vì \[A'A = A'B = A'C\] nên \[HA = HB = HC\] do đó \[H\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\]. Mà \[ABC\] là tam giác đều nên \[H\] chính là trọng tâm của tam giác \[ABC\].

Gọi \[M = AH \cap BC\]\[ \Rightarrow \]\[M\] là trung điểm của đoạn \[BC\] và \[AM \bot BC\].

\[ \Rightarrow BC \bot \left( {A'AM} \right)\].

Gọi \[N\] là trung điểm của \[B'C'\], ta có \[MN{\rm{// }}BB'{\rm{// }}AA'\]. Do đó \[\left( {A'AM} \right) \equiv \left( {A'AMN} \right)\].

\[ \Rightarrow BC \bot MN\].

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có A'A = A'B = A'C, cạnh bên AA' = 4, đáy ABC là tam giác đều. (ảnh 1)

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {BCC'B'} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\AM \subset \left( {ABC} \right),{\rm{ }}AM \bot BC\\MN \subset \left( {BCC'B'} \right),{\rm{ }}MN \bot BC\end{array} \right.\]

\[ \Rightarrow \left( {\left( {BCC'B'} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {AM,MN} \right) = \left( {AM,AA'} \right) = \widehat {A'AM} = {60^ \circ }\].

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có A'A = A'B = A'C, cạnh bên AA' = 4, đáy ABC là tam giác đều. (ảnh 2)

Mặt khác ta có:

\[AA' = 4\]\[ \Rightarrow \]\[A'H = AA'.\sin {60^ \circ } = 2\sqrt 3 \], \[AH = AA'.\cos {60^ \circ } = 2 \Rightarrow AM = 3 \Rightarrow AB = 2\sqrt 3 \].

Vậy thể tích của khối lăng trụ đã cho là

\[V = A'H.{S_{ABC}} = 2\sqrt 3 .\frac{{{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}.\sqrt 3 }}{4} = 18\].

Câu 5

a) Thời điểm ban đầu, người ta thả nuôi \(30\)cá thể.
Đúng
Sai
b) Sau \(9\) tháng kể từ khi bắt đầu nuôi, số lượng cá thể của loài động vật đó là \(170\).
Đúng
Sai
c) Tốc độ tăng trưởng số lượng cá thể của loài động vật đó tại thời điểm đúng \(6\) năm kể từ khi nuôi là \(\frac{{10}}{7}\)( cá thể /năm).
Đúng
Sai
d) Số lượng cá thể của loài động vật đó không vượt quá \(240\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[x = \frac{7}{{20}}\].                                    
B. \[x = - \frac{{17}}{{20}}\] .     
C. \[x = \frac{{17}}{{20}}\].                           
D. \[x = - \frac{7}{{20}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP