II. PHẦN TỰ LUẬN
Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:
a) \(\frac{x}{{ - 4}} = \frac{{ - 12}}{{18}}\); b) \(\frac{{2x - 2}}{5} = \frac{{x - 3}}{{10}}\); c) \(\frac{{x - 2}}{{12}} = \frac{3}{{x - 2}}\).
II. PHẦN TỰ LUẬN
Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:
a) \(\frac{x}{{ - 4}} = \frac{{ - 12}}{{18}}\); b) \(\frac{{2x - 2}}{5} = \frac{{x - 3}}{{10}}\); c) \(\frac{{x - 2}}{{12}} = \frac{3}{{x - 2}}\).
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) \(\frac{x}{{ - 4}} = \frac{{ - 12}}{{18}}\)
\(18x = \left( { - 12} \right)\,\,.\,\,\left( { - 4} \right)\)
\(18x = 48\)
\(x = 48:18\)
\(x = 3\)
Vậy \(x = 3\).
b) \(\frac{{2x - 2}}{5} = \frac{{x - 3}}{{10}}\)
\(10\,\,.\,\,\left( {2x - 2} \right) = 5\,\,.\,\,\left( {x - 3} \right)\)
\(20x - 20 = 5x - 15\)
\(20x - 5x = 20 - 15\)
\(15x = 5\)
\(x = \frac{1}{3}\)
c) \(\frac{{x - 2}}{{12}} = \frac{3}{{x - 2}}\)
\(\left( {x - 2} \right)\,\,.\,\,\left( {x - 2} \right) = 12\,\,.\,\,3\)
\({\left( {x - 2} \right)^2} = 36\)
\({\left( {x - 2} \right)^2} = {6^2} = {\left( { - 6} \right)^2}\)
Trường hợp 1: \(x - 2 = 6\)
\(x = 6 + 2\)
\(x = 8\)
Trường hợp 2: \(x - 2 = - 6\)
\(x = - 6 + 2\)
\(x = - 4\)
Vậy \(x = 8\) và \(x = - 4\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC\)(1).
Vì \(BD\); \(CE\) là đường trung tuyến nên \(D\) là trung điểm của \(AC\) và \(E\) là trung điểm của \(AB\).
Do đó, \(AE = EB = \frac{1}{2}AB;\,\,AD = DC = \frac{1}{2}AC\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(AE = EB = AD = DC\).
Xét \(\Delta BEC\) và \(\Delta CDB\) có:
\(BE = DC\) (chứng minh trên)
Cạnh \(BC\) chung
\(\widehat {EBC} = \widehat {DCB}\) (do \(\Delta ABC\) cân tại \(A\))
Do đó, \(\Delta BEC = \Delta CDB\) (g.c.g)
Suy ra \(BD = CE\) (hai cạnh tương ứng) và \(\widehat {ECB} = \widehat {DBC}\) (hai góc tương ứng)
Xét tam giác \(BGC\) có: \(\widehat {ECB} = \widehat {DBC}\) hay \(\widehat {GCB} = \widehat {GBC}\).
Do đó \(\Delta BGC\) cân tại \(G\).
Suy ra \(GB = GC\) (tính chất tam giác cân)
Ta có: \(BD = BG + GD;\,\,CE = CG + GE\).
Mà \(BD = EC;\,\,BG = GC\) nên \(GE = GD\).
Xét tam giác \(EGD\) có: \(GE = GD\) nên \(\Delta EGD\) cân tại \(G\).
b) Xét tam giác \(BGC\) có:
\(BG + GC > BC\) (bất đẳng thức tam giác) (*)
Vì hai đường trung tuyến \(BD;CE\) cắt nhau tại \(G\) nên \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).
Ta có: \[BG = \frac{2}{3}BD;\,\,CG = \frac{2}{3}CE\] (**)
Thay (**) vào (*) ta được: \(BG + CG = \frac{2}{3}BD + \frac{2}{3}CE > BC\) hay \(\frac{2}{3}\left( {BD + CE} \right) > BC\).
Suy ra \(BD + CE > \frac{3}{2}BC\) (đpcm).
Lời giải
Ta có: \(\frac{{bz - cy}}{a} = \frac{{abz - acy}}{{{a^2}}}\);
\(\frac{{cx - az}}{b} = \frac{{bcx - baz}}{{{b^2}}}\); \(\frac{{ay - bx}}{c} = \frac{{cay - cbx}}{{{c^2}}}\).
Mà \(\frac{{bz - cy}}{a} = \frac{{cx - az}}{b} = \frac{{ay - bx}}{c}\)
Nên \(\frac{{bz - cy}}{a} = \frac{{ay - bx}}{c} = \frac{{abz - acy}}{{{a^2}}} = \frac{{bcx - baz}}{{{b^2}}} = \frac{{cay - cbx}}{{{c^2}}}\)
\( = \frac{{abz - acy + bcx - baz + cay - cbx}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} = 0\).
Do đó \[bz - cy = 0;\,\,ay - bx = 0\].
Khi đó, \(bz = cy\) nên \(\frac{b}{y} = \frac{c}{z}\) và \(ay = bx\) nên \(\frac{b}{y} = \frac{a}{x}\).
Do đó \(\frac{a}{x} = \frac{b}{y} = \frac{c}{z}\) (đpcm).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.