Câu hỏi:

12/02/2026 18 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

    In today's world, teaching sustainability has become essential for preparing students to face climate challenges. Schools everywhere are introducing environmental topics that engage young minds. If teachers had started these lessons twenty years ago, we might have fewer problems now. The materials (18) __________. Students not only study environmental science but they also learn practical skills; these independent activities help them become responsible citizens. Many sustainable lessons (19) __________. Students learn about recycling, renewable energy, and conservation while they develop critical thinking skills.

    The children who participate in garden projects learn valuable lessons about food systems and ecology. Young learners plant seeds, observe growth, and harvest vegetables, (20) __________. Sustainable education encourages students to think globally and act locally. Having seen the impacts of climate change in their communities, many schools now emphasize solution-oriented thinking. Teachers incorporate digital resources that show environmental changes over time, and these visual tools make complex concepts accessible. (21) __________.

    Reduced waste programs have been implemented in many schools; consequently, students develop better habits. Community partnerships strengthen these educational efforts by providing real-world contexts for learning. Environmental challenges require creative solutions that students can help develop through project-based learning. (22) __________. Climate education prepares young people not just for careers but for citizenship in a changing world. Students become environmental ambassadors, sharing knowledge with families and communities beyond school walls.

The materials (18) __________.

A. officials implemented across countries frequently resulted in policy changes and new regulations 
B. that students use in these classes often include practical activities and real-world examples 
C. which scientists discovered through research often included indigenous knowledge and conservation methods 
D. teachers demonstrate during workshops actively promotes digital skills and collaborative engagement

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

B

A. các quan chức được thực hiện trên khắp các quốc gia thường xuyên dẫn đến thay đổi chính sách và quy định mới

B. mà học sinh sử dụng trong các lớp này thường bao gồm các hoạt động thực tế và ví dụ thực tế

C. mà các nhà khoa học khám phá qua nghiên cứu thường bao gồm kiến ​​thức bản địa và phương pháp bảo tồn

D. giáo viên thể hiện trong các buổi hội thảo tích cực thúc đẩy các kỹ năng kỹ thuật số và sự tham gia hợp tác

- Ngữ cảnh: Giáo dục về tính bền vững của môi trường cho học sinh trong nhà trường những năm gần đây ® loại A, C vì không liên quan đến bối cảnh giáo dục trong nhà trường

- Phía trước chỗ trống có danh từ “the materials” là chủ ngữ ® còn thiếu vị ngữ của câu

- Xét 2 đáp án còn lại:

B. that students use in these classes often include practical activities and real world examples: cụm từ gồm mệnh đề quan hệ “that students use in these classes” (mà học sinh sử dụng trong các lớp học này) và vị ngữ của mệnh đề chính với động từ chính là “include” chia theo chủ ngữ số nhiều “the materials” ® phù hợp về nghĩa và đúng ngữ pháp

D. teachers demonstrate during workshops actively promotes digital skills and collaborative engagement: cụm từ gồm mệnh đề quan hệ rút gọn “teachers demonstrate during workshops” (mà giáo viên thể hiện trong các buổi hội thảo) và vị ngữ của mệnh đề chính với động từ chính là “promotes” ® chưa hoà hợp với chủ ngữ số nhiều “the materials” ® phù hợp về nghĩa nhưng sai ngữ pháp

® The materials that students use in these classes often include practical activities and real-world examples.

Dịch: Các tài liệu mà học sinh sử dụng trong các lớp học này thường bao gồm các hoạt động thực tế và ví dụ thực tiễn.

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Many sustainable lessons (19) __________.

A. are being examined by climate researchers which understanding the patterns of environmental change 
B. were being created by policy experts whom introducing legislation on sustainability goals 
C. are being developed by innovative educators who understand the urgency of climate education 
D. have having developed from community leaders whose emphasize the impact of local actions

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

A. are being examined by climate researchers which understanding the patterns of environmental change: sai ngữ pháp, tân ngữ “researchers” (nhà nghiên cứu) là danh từ chỉ người nên không thể sử dụng đại từ quan hệ “which”

B. were being created by policy experts whom introducing legislation on sustainability goals: sai ngữ pháp, đại từ quan hệ “whom” đóng vai trò là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ nên theo sau không thể là động từ “introducing”

C. are being developed by innovative educators who understand the urgency of climate education: đúng ngữ pháp

D. have having developed from community leaders whose emphasize the impact of local actions: sai ngữ pháp, đại từ quan hệ “whose” luôn đi kèm một danh từ để thể hiện quan hệ sở hữu nên theo sau không thể là động từ “emphasize”

® Many sustainable lessons are being developed by innovative educators who understand the urgency of climate education.

Dịch: Nhiều bài học bền vững đang được phát triển bởi các nhà giáo dục đổi mới, những người hiểu sự cấp bách của giáo dục về khí hậu.

Chọn C.

Câu 3:

Young learners plant seeds, observe growth, and harvest vegetables, (20) __________.

A. being created partnerships among educational institutions while focusing on global sustainability goals 
B. having connected through digital platforms despite learning barriers when implementing theoretical concepts 
C. which creates bridges between abstract theories and practical implementations during collective projects 
D. creating connections between classroom knowledge and real-world applications through hands-on sustainable practices

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

A. được tạo dựng quan hệ đối tác giữa các tổ chức giáo dục đồng thời tập trung vào các mục tiêu bền vững toàn cầu

B. đã kết nối thông qua nền tảng kỹ thuật số bất chấp rào cản học tập khi triển khai các khái niệm lý thuyết

C. tạo ra cầu nối giữa các lý thuyết trừu tượng và việc triển khai thực tế trong các dự án tập thể

D. tạo ra sự kết nối giữa kiến ​​thức trong lớp và ứng dụng trong thế giới thực thông qua thực hành bền vững

® Câu D rất phù hợp với việc làm vườn và đúng ngữ pháp

® Young learners plant seeds, observe growth, and harvest vegetables, creating connections between classroom knowledge and real-world applications through hands-on sustainable practices.

Dịch: Những người học trẻ gieo hạt, quan sát sự phát triển và thu hoạch rau củ, tạo ra sự kết nối giữa kiến thức lớp học và ứng dụng thực tế thông qua các hoạt động thực hành bền vững.

Chọn D.

Câu 4:

Teachers incorporate digital resources that show environmental changes over time, and these visual tools make complex concepts accessible. (21) __________.

A. Because financial resources are limited in many educational systems, teachers must develop innovative approaches while administrators focus on essential infrastructure improvements 
B. When given the opportunity to design their own sustainability projects, children often surprise adults with their creativity and commitment 
C. If communities would establish stronger partnerships with local businesses, students could gain valuable internship experiences that enhance their theoretical knowledge 
D. Although scientists have conducted extensive research on climate patterns, governments rarely implement policies that address the root causes of environmental degradation

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

- Ngữ cảnh: Câu văn phía trước mô tả việc dùng công cụ trực quan để minh hoạ những khái niệm phức tạp

- Xét các đáp án:

A. Vì nguồn tài chính bị hạn chế trong nhiều hệ thống giáo dục nên giáo viên phải phát triển các phương pháp đổi mới trong khi các nhà quản lý tập trung vào những cải tiến cơ sở hạ tầng thiết yếu

B. Khi có cơ hội thiết kế các dự án bền vững của riêng mình, trẻ em thường làm người lớn ngạc nhiên về sự sáng tạo và sự cam kết của mình

C. Nếu cộng đồng thiết lập mối quan hệ hợp tác mạnh mẽ hơn với các doanh nghiệp địa phương, sinh viên có thể có được những trải nghiệm thực tập quý giá giúp nâng cao kiến ​​thức lý thuyết của họ

D. Mặc dù các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu sâu rộng về các kiểu khí hậu, nhưng các chính phủ hiếm khi thực hiện các chính sách giải quyết tận gốc nguyên nhân gây suy thoái môi trường

® Đáp án B phù hợp về nghĩa và ngữ cảnh

® When given the opportunity to design their own sustainability projects, children often surprise adults with their creativity and commitment.

Dịch: Khi được trao cơ hội thiết kế các dự án bền vững của riêng mình, trẻ em thường làm người lớn ngạc nhiên với sự sáng tạo và cam kết của chúng.

Chọn B.

Câu 5:

Environmental challenges require creative solutions that students can help develop through project-based learning. (22) __________.

A. Urban planning initiatives should incorporate sustainable designs created jointly by architects and communities 
B. Future generations will benefit from the ecological knowledge taught today in forward-thinking classrooms 
C. Current economic systems must adapt through innovative policies designed recently by international organizations 
D. Digital technologies have transformed how students engage with complex materials shared globally by educators

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 B

A. Các sáng kiến ​​quy hoạch đô thị nên kết hợp các thiết kế bền vững do kiến ​​trúc sư và cộng đồng cùng tạo ra

B. Các thế hệ tương lai sẽ được hưởng lợi từ kiến ​​thức sinh thái được dạy ngày nay trong các lớp học tiên tiến

C. Các hệ thống kinh tế hiện tại phải thích ứng thông qua các chính sách đổi mới được các tổ chức quốc tế thiết kế gần đây

D. Công nghệ kỹ thuật số đã thay đổi cách học sinh tương tác với các tài liệu phức tạp được các nhà giáo dục chia sẻ trên toàn cầu

® Câu B kết luận ý nghĩa của giáo dục bền vững cho tương lai.

® Future generations will benefit from the ecological knowledge taught today in forward-thinking classrooms.

Dịch: Các thế hệ tương lai sẽ hưởng lợi từ kiến thức sinh thái được dạy ngày nay trong các lớp học có tư duy tiến bộ.

Chọn B.

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

In today's world, teaching sustainability has become essential for preparing students to face climate challenges. Schools everywhere are introducing environmental topics that engage young minds. If teachers had started these lessons twenty years ago, we might have fewer problems now. The materials that students use in these classes often include practical activities and real-world examples. Students not only study environmental science but they also learn practical skills; these independent activities help them become responsible citizens. Many sustainable lessons are being developed by innovative educators who understand the urgency of climate education. Students learn about recycling, renewable energy, and conservation while they develop critical thinking skills. The children who participate in garden projects learn valuable lessons about food systems and ecology. Young learners plant seeds, observe growth, and harvest vegetables, creating connections between classroom knowledge and real-world applications through hands-on sustainable practices. Sustainable education encourages students to think globally and act locally. Having seen the impacts of climate change in their communities, many schools now emphasize solution-oriented thinking. Teachers incorporate digital resources that show environmental changes over time, and these visual tools make complex concepts accessible. When given the opportunity to design their own sustainability projects, children often surprise adults with their creativity and commitment.

Reduced waste programs have been implemented in many schools; consequently, students develop better habits. Community partnerships strengthen these educational efforts by providing real-world contexts for learning. Environmental challenges require creative solutions that students can help develop through project-based learning. Future generations will benefit from the ecological knowledge taught today in forward-thinking classrooms. Climate education prepares young people not just for careers but for citizenship in a changing world. Students become environmental ambassadors, sharing knowledge with families and communities beyond school walls.

Trong thế giới ngày nay, việc giảng dạy về sự bền vững đã trở nên thiết yếu để chuẩn bị cho học sinh đối mặt với những thách thức về khí hậu. Các trường học ở khắp mọi nơi đang giới thiệu các chủ đề môi trường thu hút trí tuệ trẻ. Nếu các giáo viên bắt đầu những bài học này từ hai mươi năm trước, có lẽ bây giờ chúng ta đã ít vấn đề hơn. Các tài liệu mà học sinh sử dụng trong các lớp học này thường bao gồm các hoạt động thực tế và ví dụ thực tiễn. Học sinh không chỉ nghiên cứu khoa học môi trường mà còn học các kỹ năng thực tế; những hoạt động độc lập này giúp các em trở thành những công dân có trách nhiệm. Nhiều bài học bền vững đang được phát triển bởi các nhà giáo dục đổi mới, những người hiểu sự cấp bách của giáo dục về khí hậu. Học sinh học về tái chế, năng lượng tái tạo và bảo tồn trong khi phát triển kỹ năng tư duy phản biện. Những trẻ em tham gia vào các dự án vườn trường học được những bài học quý giá về hệ thống thực phẩm và sinh thái. Những người học trẻ gieo hạt, quan sát sự phát triển và thu hoạch rau củ, tạo ra sự kết nối giữa kiến thức lớp học và ứng dụng thực tế thông qua các hoạt động thực hành bền vững. Giáo dục bền vững khuyến khích học sinh tư duy toàn cầu và hành động địa phương. Chứng kiến những tác động của biến đổi khí hậu trong cộng đồng của mình, nhiều trường học hiện nay nhấn mạnh vào tư duy hướng tới giải pháp. Giáo viên kết hợp các nguồn tài nguyên kỹ thuật số hiển thị sự thay đổi môi trường theo thời gian, và các công cụ trực quan này làm cho các khái niệm phức tạp trở nên dễ tiếp cận. Khi được trao cơ hội thiết kế các dự án bền vững của riêng mình, trẻ em thường làm người lớn ngạc nhiên với sự sáng tạo và cam kết của chúng. Các chương trình giảm thiểu rác thải đã được thực hiện ở nhiều trường học; kết quả là, học sinh phát triển những thói quen tốt hơn. Quan hệ đối tác cộng đồng củng cố những nỗ lực giáo dục này bằng cách cung cấp bối cảnh thực tế cho việc học. Các thách thức môi trường đòi hỏi những giải pháp sáng tạo mà học sinh có thể giúp phát triển thông qua việc học dựa trên dự án. Các thế hệ tương lai sẽ hưởng lợi từ kiến thức sinh thái được dạy ngày nay trong các lớp học có tư duy tiến bộ. Giáo dục khí hậu chuẩn bị cho người trẻ không chỉ cho nghề nghiệp mà còn cho tư cách công dân trong một thế giới đang thay đổi. Học sinh trở thành những đại sứ môi trường, chia sẻ kiến thức với gia đình và cộng đồng bên ngoài tường rào nhà trường.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. allow the public to contribute cultural materials 
B. prioritise global exhibits 
C. limit access to digital resources 
D. display only expert-verified artifacts

Lời giải

A

Theo đoạn 1, bảo tàng có sự tham gia từ cộng đồng khác bảo tàng truyền thống ở chỗ chúng:

A. cho phép công chúng đóng góp tài liệu văn hóa

B. ưu tiên triển lãm toàn cầu

C. hạn chế quyền truy cập vào tài nguyên kỹ thuật số

D. chỉ hiển thị các hiện vật đã được chuyên gia xác minh

Thông tin: Unlike traditional museums that rely heavily on experts, these “participatory museums” encourage citizens to contribute family photos, recordings of local songs, and stories of historical events.

(Không giống như các bảo tàng truyền thống phụ thuộc nhiều vào các chuyên gia, những bảo tàng có sự tham gia từ cộng đồng này khuyến khích người dân đóng góp ảnh gia đình, bản ghi âm các bài hát địa phương và câu chuyện về các sự kiện lịch sử.)

Chọn A. 

Câu 2

A. whom                
B. whose                
C. which                
D. where

Lời giải

C

A. whom: đại từ quan hệ thay thế cho tân ngữ chỉ người

B. whose: đại từ quan hệ thay thế cho sở hữu cách, luôn đi kèm một danh từ theo sau nó

C. which: đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ vật

D. where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn

- Phía sau chỗ trống có động từ “have developed” ® cần một đại từ quan hệ đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ ® loại B, D

- Căn cứ vào tân ngữ “80 technology companies” là danh từ chỉ vật ® loại A

® GreenTech Expo 2025 will introduce more than 80 technology companies which have developed advanced solutions for environment protection.

Dịch: Triển lãm GreenTech 2025 sẽ giới thiệu hơn 80 công ty công nghệ, những công ty mà đã phát triển các giải pháp tiên tiến để bảo vệ môi trường.

Chọn C.

Câu 3

A. but                          

B. or                        
C. because                     
D. although

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. road density 
B. accident risks 
C. traffic speed 
D. parking fees

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. pioneering               

B. rating                           
C. planning                      
D. running

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP