Cho hai đa thức:
\(A\left( x \right) = 6{x^2} - 5x + {x^3} - 4{x^2} + 7\); \(B\left( x \right) = - 2{x^2} - 5x + 11 + 2{x^2} + {x^3}\)
a) Thu gọn hai đa thức trên và tính \(M\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\);
b) Tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\).
Cho hai đa thức:
\(A\left( x \right) = 6{x^2} - 5x + {x^3} - 4{x^2} + 7\); \(B\left( x \right) = - 2{x^2} - 5x + 11 + 2{x^2} + {x^3}\)
a) Thu gọn hai đa thức trên và tính \(M\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\);
b) Tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\).
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) \(A\left( x \right) = 6{x^2} - 5x + {x^3} - 4{x^2} + 7\)\( = {x^3} + \left( {6{x^2} - 4{x^2}} \right) - 5x + 7\)
\( = {x^3} + 2{x^2} - 5x + 7\);
\(B\left( x \right) = - 2{x^2} - 5x + 11 + 2{x^2} + {x^3}\)\( = {x^3} + \left( { - 2{x^2} + 2{x^2}} \right) - 5x + 11\)
\( = {x^3} + 0 - 5x + 11\)\( = {x^3} - 5x + 11\);
Khi đó, \[M\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\]\[ = \left( {{x^3} + 2{x^2} - 5x + 7} \right) - \left( {{x^3} - 5x + 11} \right)\]
\[ = {x^3} + 2{x^2} - 5x + 7 - {x^3} + 5x - 11\]\[ = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + 2{x^2} + \left( { - 5x + 5x} \right) + \left( {7 - 11} \right)\]
\[ = 0 + 2{x^2} + 0 - 4\]\[ = 2{x^2} - 4\]
b) Ta có: Để đa thức có nghiệm thì \(M\left( x \right) = 0\).
Ta có: \[2{x^2} - 4 = 0\]
\[2{x^2} = 0 + 4\]
\[2{x^2} = 4\]
\[{x^2} = 4:2\]
\[{x^2} = 2\]
\({x^2} = {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = {\left( { - \sqrt 2 } \right)^2}\)
\(x = \sqrt 2 \) hoặc \(x = - \sqrt 2 \)
Để \(M\left( x \right)\) có nghiệm thì \(x = \sqrt 2 \) hoặc \(x = - \sqrt 2 \).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \(x;\,\,y;\,\,z\) (tờ) lần lượt là số tờ tiền \(2\,\,000\) đồng; \(5\,\,000\) đồng và \(10\,\,000\) đồng \(\left( {x;\,\,y;\,\,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Vì có tất cả \(16\) tờ tiền nên \(x + y + z = 16\).
Vì tổng giá trị mỗi loại tiền là như nhau nên số tờ tiền mỗi loại và giá trị một tờ tiền mỗi loại tỉ lệ nghịch với nhau.
Ta có: \(x.2000 = y.5000 = z.10000\)
Suy ra \(\frac{{2\,\,000x}}{{10\,\,000}} = \frac{{5\,\,000y}}{{10\,\,000}} = \frac{{10\,\,000z}}{{10\,\,000}}\) hay \(\frac{x}{5} = \frac{y}{2} = \frac{z}{1}\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
\(\frac{x}{5} = \frac{y}{2} = \frac{z}{1} = \frac{{x + y + z}}{{5 + 2 + 1}} = \frac{{16}}{8} = 2\).
Khi đó, \(\frac{x}{5} = 2\) nên \(x = 2\,\,.\,\,5 = 10\) (thỏa mãn);
\(\frac{y}{2} = 2\) nên \(y = 2\,\,.\,\,2 = 4\) (thỏa mãn);
\(\frac{z}{1} = 2\) nên \(z = 1\,\,.\,\,2 = 2\) (thỏa mãn).
Vậy số tờ tiền mỗi loại \(2\,\,000\) đồng; \(5\,\,000\) đồng; \(10\,\,000\) đồng lần lượt là \(10\) tờ; \(4\) tờ; \(2\) tờ.
Lời giải
a) \(\frac{5}{x} = \frac{{12}}{{ - 13}}\)
Áp dụng tính chất tỉ lệ thức, ta có:
\(12x = 5.\left( { - 13} \right)\)
\(12x = - 65\)
\(x = \frac{{ - 65}}{{12}}\)
Vậy \(x = \frac{{ - 65}}{{12}}\).
b) \(\frac{{\left| {2x - 5} \right|}}{{ - 21}} = \frac{{ - 3}}{7}\)
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:
\(\left| {2x - 5} \right|.7 = \left( { - 3} \right).\left( { - 21} \right)\)
\(\left| {2x - 5} \right|.7 = 63\)
\(\left| {2x - 5} \right| = 63:7\)
\(\left| {2x - 5} \right| = 9\)
Trường hợp 1: \(2x - 5 = - 9\)
\(2x = \left( { - 9} \right) + 5\)
\(2x = - 4\)
\(x = \left( { - 4} \right):2\)
\(x = - 2\)
Trường hợp 2: \(2x - 5 = 9\)
\(2x = 9 + 5\)
\(2x = 14\)
\(x = 14:2\)
\(x = 7\)
Vậy \(x \in \left\{ { - 2;\,\,7} \right\}\).
c) \(\frac{{4x - 2}}{8} = \frac{{32}}{{4x - 2}}\)
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:
\(\left( {4x - 2} \right)\,\,.\,\,\left( {4x - 2} \right) = 8\,\,.\,\,32\)
\({\left( {4x - 2} \right)^2} = 256\)
\({\left( {4x - 2} \right)^2} = {16^2} = {\left( { - 16} \right)^2}\)
Trường hợp 1: \(4x - 2 = 16\)
\(4x = 16 + 2\)
\(4x = 18\)
\(x = \frac{9}{2}\)
Trường hợp 2: \(4x - 2 = - 16\)
\(4x = \left( { - 16} \right) + 2\)
\(4x = - 14\)
\(x = \frac{{ - 7}}{2}\)
Vậy \(x \in \left\{ {\frac{9}{2};\,\,\frac{{ - 7}}{2}} \right\}\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.