Cho \[\frac{{2a + b + c + d}}{a} = \frac{{a + 2b + c + d}}{b} = \frac{{a + b + 2c + d}}{c} = \frac{{a + b + c + 2d}}{d}\] với \(a;b;c;d \ne 0\) và \(M = \frac{{a + b}}{{c + d}} + \frac{{b + c}}{{d + a}} + \frac{{c + d}}{{a + b}} + \frac{{d + a}}{{b + c}}\) .
Chứng minh rằng: \(M = - 4\) hoặc \(M = 4\).
Cho \[\frac{{2a + b + c + d}}{a} = \frac{{a + 2b + c + d}}{b} = \frac{{a + b + 2c + d}}{c} = \frac{{a + b + c + 2d}}{d}\] với \(a;b;c;d \ne 0\) và \(M = \frac{{a + b}}{{c + d}} + \frac{{b + c}}{{d + a}} + \frac{{c + d}}{{a + b}} + \frac{{d + a}}{{b + c}}\) .
Chứng minh rằng: \(M = - 4\) hoặc \(M = 4\).
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Từ \[\frac{{2a + b + c + d}}{a} = \frac{{a + 2b + c + d}}{b} = \frac{{a + b + 2c + d}}{c} = \frac{{a + b + c + 2d}}{d}\]
Suy ra, \[\frac{{2a + b + c + d}}{a} - 1 = \frac{{a + 2b + c + d}}{b} - 1 = \frac{{a + b + 2c + d}}{c} - 1 = \frac{{a + b + c + 2d}}{d} - 1\]
Ta có: \[\frac{{2a + b + c + d}}{a} - 1 = \frac{{2a + b + c + d}}{a} - \frac{a}{a} = \frac{{2a + b + c + d - a}}{a} = \frac{{a + b + c + d}}{a}\] (1)
Tương tự: \[\frac{{a + 2b + c + d}}{b} - 1 = \frac{{a + b + c + d}}{b}\] (2)
\[\frac{{a + b + 2c + d}}{c} - 1 = \frac{{a + b + c + d}}{c}\] (3)
\[\frac{{a + b + c + 2d}}{d} - 1 = \frac{{a + b + c + d}}{d}\] (4)
Từ (1); (2); (3); (4) ta có: \[\frac{{a + b + c + d}}{a} = \frac{{a + b + c + d}}{b} = \frac{{a + b + c + d}}{c} = \frac{{a + b + c + d}}{d}\]
Trường hợp 1: \(a + b + c + d = 0\)\( \Rightarrow \frac{0}{a} = \frac{0}{b} = \frac{0}{c} = \frac{0}{d} = 0\) (đúng)
Khi đó, \(a + b = - \left( {c + d} \right);\left( {b + c} \right) = - \left( {a + d} \right)\)
Thay vào \(M = \frac{{a + b}}{{c + d}} + \frac{{b + c}}{{d + a}} + \frac{{c + d}}{{a + b}} + \frac{{d + a}}{{b + c}}\), ta được:
\(M = \frac{{ - \left( {c + d} \right)}}{{c + d}} + \frac{{ - \left( {d + a} \right)}}{{d + a}} + \frac{{c + d}}{{ - \left( {c + d} \right)}} + \frac{{d + a}}{{ - \left( {d + a} \right)}}\)\( = \left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right) = - 4\).
Trường hợp 2: \(a + b + c + d \ne 0\)
\[\frac{{a + b + c + d}}{a} = \frac{{a + b + c + d}}{b} = \frac{{a + b + c + d}}{c} = \frac{{a + b + c + d}}{d} = \frac{{4\left( {a + b + c + d} \right)}}{{a + b + c + d}} = 4\].
Khi đó, \[\frac{{a + b + c + d}}{a} = 4\] hay \(a + b + c + d = 4a \Rightarrow b + c + d = 3a\) (5)
Tương tự, \(a + c + d = 3b\,\,\left( 6 \right);a + b + d = 3c\,\,\left( 7 \right);a + b + c = 3d\,\,\left( 8 \right)\)
Lấy (5) – (6) theo vế ta được:
\(\left( {b + c + d} \right) - \left( {a + c + d} \right) = 3a - 3b\)
\(b + c + d - a - c - d = 3a - 3b\)
\(b - a = 3a - 3b\)
\(b + 3b = 3a + a\)
\(4b = 4a\)
\(a = b\). Chứng minh tương tự ta được \(a = b = c = d\).
Thay vào \(M = \frac{{a + b}}{{c + d}} + \frac{{b + c}}{{d + a}} + \frac{{c + d}}{{a + b}} + \frac{{d + a}}{{b + c}}\) ta được:
\(M = \frac{{a + a}}{{a + a}} + \frac{{a + a}}{{a + a}} + \frac{{a + a}}{{a + a}} + \frac{{a + a}}{{a + a}}\)\( = \frac{{2a}}{{2a}} + \frac{{2a}}{{2a}} + \frac{{2a}}{{2a}} + \frac{{2a}}{{2a}}\)\( = 1 + 1 + 1 + 1 = 4\).
Vậy \(M = 4\) hoặc \(M =- 4\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) \(\frac{5}{x} = \frac{{12}}{{ - 13}}\)
Áp dụng tính chất tỉ lệ thức, ta có:
\(12x = 5.\left( { - 13} \right)\)
\(12x = - 65\)
\(x = \frac{{ - 65}}{{12}}\)
Vậy \(x = \frac{{ - 65}}{{12}}\).
b) \(\frac{{\left| {2x - 5} \right|}}{{ - 21}} = \frac{{ - 3}}{7}\)
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:
\(\left| {2x - 5} \right|.7 = \left( { - 3} \right).\left( { - 21} \right)\)
\(\left| {2x - 5} \right|.7 = 63\)
\(\left| {2x - 5} \right| = 63:7\)
\(\left| {2x - 5} \right| = 9\)
Trường hợp 1: \(2x - 5 = - 9\)
\(2x = \left( { - 9} \right) + 5\)
\(2x = - 4\)
\(x = \left( { - 4} \right):2\)
\(x = - 2\)
Trường hợp 2: \(2x - 5 = 9\)
\(2x = 9 + 5\)
\(2x = 14\)
\(x = 14:2\)
\(x = 7\)
Vậy \(x \in \left\{ { - 2;\,\,7} \right\}\).
c) \(\frac{{4x - 2}}{8} = \frac{{32}}{{4x - 2}}\)
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:
\(\left( {4x - 2} \right)\,\,.\,\,\left( {4x - 2} \right) = 8\,\,.\,\,32\)
\({\left( {4x - 2} \right)^2} = 256\)
\({\left( {4x - 2} \right)^2} = {16^2} = {\left( { - 16} \right)^2}\)
Trường hợp 1: \(4x - 2 = 16\)
\(4x = 16 + 2\)
\(4x = 18\)
\(x = \frac{9}{2}\)
Trường hợp 2: \(4x - 2 = - 16\)
\(4x = \left( { - 16} \right) + 2\)
\(4x = - 14\)
\(x = \frac{{ - 7}}{2}\)
Vậy \(x \in \left\{ {\frac{9}{2};\,\,\frac{{ - 7}}{2}} \right\}\).
Lời giải
Gọi \(x;\,\,y;\,\,z\) (tờ) lần lượt là số tờ tiền \(2\,\,000\) đồng; \(5\,\,000\) đồng và \(10\,\,000\) đồng \(\left( {x;\,\,y;\,\,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Vì có tất cả \(16\) tờ tiền nên \(x + y + z = 16\).
Vì tổng giá trị mỗi loại tiền là như nhau nên số tờ tiền mỗi loại và giá trị một tờ tiền mỗi loại tỉ lệ nghịch với nhau.
Ta có: \(x.2000 = y.5000 = z.10000\)
Suy ra \(\frac{{2\,\,000x}}{{10\,\,000}} = \frac{{5\,\,000y}}{{10\,\,000}} = \frac{{10\,\,000z}}{{10\,\,000}}\) hay \(\frac{x}{5} = \frac{y}{2} = \frac{z}{1}\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
\(\frac{x}{5} = \frac{y}{2} = \frac{z}{1} = \frac{{x + y + z}}{{5 + 2 + 1}} = \frac{{16}}{8} = 2\).
Khi đó, \(\frac{x}{5} = 2\) nên \(x = 2\,\,.\,\,5 = 10\) (thỏa mãn);
\(\frac{y}{2} = 2\) nên \(y = 2\,\,.\,\,2 = 4\) (thỏa mãn);
\(\frac{z}{1} = 2\) nên \(z = 1\,\,.\,\,2 = 2\) (thỏa mãn).
Vậy số tờ tiền mỗi loại \(2\,\,000\) đồng; \(5\,\,000\) đồng; \(10\,\,000\) đồng lần lượt là \(10\) tờ; \(4\) tờ; \(2\) tờ.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.