(4,0 điểm).
Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(C\), nội tiếp đường tròn tâm \(\left( O \right)\). Trên đoạn thẳng \(AB\) lấy điểm \(D\) sao cho \(B{\rm{D}} = BC\). Vẽ \(DH\)vuông góc \(AC\) tại \(H\), tia phân giác của góc \[\widehat {CAB}\] cắt \(DH\) tại \(K\) và cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(E\). Tia \(CK\) cắt \(AB\) tại \(M\) và cắt đường tròn (O) tại \(F\). Tia \(AC\) và tia \(BE\) cắt nhau tại \(N\).
a) Tính số đo của \[\widehat {ANB}\]
b) Chứng minh \[\widehat {ADK} = \widehat {AFM}\]
c) Chứng minh \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(A{\rm{D}}\)
d) Đường phân giác của \[\widehat {BCF}\]cắt \(BF\) tại \(U\)và đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(L\). Đường tròn tâm \(\left( I \right)\) tiếp xúc trong với đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(S\) ( \(S\) thuộc cung nhỏ \(BC\)) và tiếp xúc với \(BF\) tại \(T\), đồng thời đường tròn \(\left( I \right)\) cắt \(CL\) tại \(R\), \(V\) (\(R\) nằm giữa \(C\) và \(V\)). Tia \(BV\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(P\). Vẽ dây \(PQ\) song song với \(CF\). Chứng minh \(B\), \(R\), \(Q\) thẳng hàng.
(4,0 điểm).
Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(C\), nội tiếp đường tròn tâm \(\left( O \right)\). Trên đoạn thẳng \(AB\) lấy điểm \(D\) sao cho \(B{\rm{D}} = BC\). Vẽ \(DH\)vuông góc \(AC\) tại \(H\), tia phân giác của góc \[\widehat {CAB}\] cắt \(DH\) tại \(K\) và cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(E\). Tia \(CK\) cắt \(AB\) tại \(M\) và cắt đường tròn (O) tại \(F\). Tia \(AC\) và tia \(BE\) cắt nhau tại \(N\).
a) Tính số đo của \[\widehat {ANB}\]
b) Chứng minh \[\widehat {ADK} = \widehat {AFM}\]
c) Chứng minh \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(A{\rm{D}}\)
d) Đường phân giác của \[\widehat {BCF}\]cắt \(BF\) tại \(U\)và đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(L\). Đường tròn tâm \(\left( I \right)\) tiếp xúc trong với đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(S\) ( \(S\) thuộc cung nhỏ \(BC\)) và tiếp xúc với \(BF\) tại \(T\), đồng thời đường tròn \(\left( I \right)\) cắt \(CL\) tại \(R\), \(V\) (\(R\) nằm giữa \(C\) và \(V\)). Tia \(BV\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(P\). Vẽ dây \(PQ\) song song với \(CF\). Chứng minh \(B\), \(R\), \(Q\) thẳng hàng.
Quảng cáo
Trả lời:



Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 3
(4,0 điểm).
Cho số thực \(a = \sqrt {17 - 12\sqrt 2 } + 2\sqrt 2 + 6\) và biểu thức
\(P\left( x \right) = \left( {\frac{1}{{x - 4}} + \frac{{3\sqrt x + 10}}{{x\sqrt x - 2x - 4\sqrt x + 8}}} \right)\left( {\frac{{{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^2}}}{{2\sqrt x }} - 4} \right)\) với \(x > 0\) và \(x \ne 4\).
a) Rút gọn \(a\) và \(P\left( x \right)\), sau đó tính giá trị của biểu thức \(P\left( x \right)\) tại \(x = a\).
b) Đặt \(Q\left( x \right) = P\left( x \right)\left( {x - \sqrt x + 1} \right)\) với \(x > 0\) và \(x \ne 1\). Chứng minh rằng \(Q\left( x \right) > 2\).
(4,0 điểm).
Cho số thực \(a = \sqrt {17 - 12\sqrt 2 } + 2\sqrt 2 + 6\) và biểu thức
\(P\left( x \right) = \left( {\frac{1}{{x - 4}} + \frac{{3\sqrt x + 10}}{{x\sqrt x - 2x - 4\sqrt x + 8}}} \right)\left( {\frac{{{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^2}}}{{2\sqrt x }} - 4} \right)\) với \(x > 0\) và \(x \ne 4\).
a) Rút gọn \(a\) và \(P\left( x \right)\), sau đó tính giá trị của biểu thức \(P\left( x \right)\) tại \(x = a\).
b) Đặt \(Q\left( x \right) = P\left( x \right)\left( {x - \sqrt x + 1} \right)\) với \(x > 0\) và \(x \ne 1\). Chứng minh rằng \(Q\left( x \right) > 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



