khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/02/2026 198 Lưu

Khi nghiên cứu ở 4 loài sinh vật thuộc 1 chuỗi thức ăn trong một quần xã, người ta thu được số liệu dưới đây:

Loài

Số cá thể

Khối lượng trung bình mỗi cá thể (g)

Bình quân năng lượng trên một đơn vị khối lượng (calo)

1

50 000

0,2

1

2

25

20

2

3

2500

0,004

2

4

25

600 000

0,5

Hãy cho biết theo lí thuyết, loài số 4 là nguồn thức ăn của loài nào?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1

Đáp án: 1

Giải chi tiết:

Loài

Số cá thể

Khối lượng trung bình

Bình quân năng lượng

Tổng năng lượng

1

50 000

0,2

1

10000

2

25

20

2

1000

3

2500

0,004

2

20

4

25

600 000

0,5

75.105

Dòng năng lượng: 4 → 1 → 2 → 3

Loài 4 là nguồn thức ăn của loài số 1.

Thành phần năng lực

Tìm hiểu thế giới sống

Chỉ báo

TH4

Đơn vị kiến thức

Hệ Sinh Thái

Mức độ tư duy

Vận dụng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Ốc bươu vàng là loài đặc trưng trong quần xã ruộng nước ngọt.
Đúng
Sai
b) Nguồn dinh dưỡng của ốc bươu vàng chủ yếu đến từ bèo và tảo.
Đúng
Sai
c) Sau khi có mặt ốc bươu vàng, sinh khối của thực vật phù du sẽ giảm xuống.
Đúng
Sai
d) Ốc bươu vàng gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp cũng như môi trường sinh thái bản địa. Để giảm thiểu thiệt hại, nên bổ sung loài ăn thịt đặc hiệu sẽ hiệu quả hơn là thường xuyên bắt và giết ốc với quy mô lớn.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Loài ưu thế vì ốc bươu vàng có số lượng càng lớn thì độ giàu loài càng thấp → khả năng hoạt động và cạnh tranh lấn át các loài khác → giảm đa dạng loài.

b) Sai. Không. Vì sau khi du nhập số lượng khoai và lúa nước ngay lập tức bị giảm mạnh → khoai và lúa nước là thức ăn ưa thích của ốc bươu vàng, chỉ khi ăn hết chúng mới chuyển sang ăn bèo và tảo ngọt.

c) Sai. Vì hàm lượng dinh dưỡng trong nước tăng dần sau khi có mặt ốc → thực vật phù du phát triển mạch → tăng sinh khối.

d) Đúng. Bổ sung loài ăn thịt sẽ cho hiệu quả hơn vì chúng kiểm soát con mồi luôn dao động ở mức thấp → hạn chế tác động gây hại.

Lời giải

Đáp án: C

Câu 6

a) F1 đời con thu được 18 kiểu gen, 32 tổ hợp giao tử và 8 kiểu hình.
Đúng
Sai
b) Tỉ lệ số cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội trong tổng số cá thể thu được ở thế hệ F1 là 27/64.
Đúng
Sai
c) Ở thế hệ F1 tỉ lệ số cá thể có kiểu hình mang 2 tính trạng trội trong tổng số cá thể thu được ở thế hệ F1 là 15/32. 
Đúng
Sai
d) Tỉ lệ số cá thể có kiểu hình mang ít nhất 2 tính trạng trội ttrong tổng số cá thể thu được ở thế hệ F1 là 93,75%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. số lượng nhóm loài trong quần xã và phân bố cá thể trong thời gian của quần xã. 
B. số lượng các cá thể trong mỗi quần thể và phân bố cá thể trong thời gian của quần xã. 
C. cấu trúc tuổi của các quần thể trong quần xã và phân bố cá thể trong thời gian của quần xã. 
D. thành phần loài trong quần xã và phân bố cá thể trong không gian của quần xã.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP