Câu hỏi:

17/02/2026 71 Lưu

Một công trình nghiên cứu đã khảo sát sự biến động số lượng cá thể của hai quần thể thuộc hai loài động vật ăn cỏ (loài A và loài B) trong cùng một khu vực sinh sống từ năm 1992 đến năm 2020. Hình sau đây mô tả sự thay đổi số lượng cá thể của hai quần thể A, B trước và sau khi loài động vật săn mồi C xuất hiện trong môi trường sống của chúng. Biết rằng ngoài sự xuất hiện của loài C, điều kiện môi trường sống trong toàn bộ thời gian nghiên cứu không có biến động lớn.

Một công trình nghiên cứu đã khảo sát sự biến động số lượng cá thể của hai quần thể thuộc hai loài động vật ăn cỏ (loài A và loài B) trong cùng một khu vực sinh sống từ năm 1992 đến năm 2020. (ảnh 1)

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Sự giảm kích thước quần thể A là do sự săn mồi của loài C cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể B đã tiêu thụ một lượng lớn cỏ.

II. Sự biến động kích thước quần thể A và quần thể B cho thấy loài C có thể chỉ ăn thịt loài A.

III. Có sự trùng lặp ổ sinh thái về dinh dưỡng giữa quần thể A và quần thể B.

IV. Trong 5 năm đầu khi có sự xuất hiện của loài C, sự săn mồi của loài C tập trung vào quần thể A, do đó làm giảm áp lực săn mồi lên quần thể B giúp tăng tỉ lệ sống sót của con non trong quần thể B.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3

Đáp án: 3

Hướng dẫn giải:

I đúng.

II đúng, ta thấy kích thước của quần thể B tăng từ khi có C → C chỉ ăn A → giảm áp lực cạnh tranh với B → quần thể B tăng số lượng.

III đúng, vì A và B đều ăn cỏ.

IV sai, loài C không ăn loài B, kích thước của quần thể B tăng từ khi có C → C chỉ ăn A → giảm áp lực cạnh tranh với B → quần thể B tăng số lượng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 0,69

Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể

Thành phần năng lực: Tìm hiểu thế giới sống – TH4

Mức độ nhận thức: Vận dụng

Hướng dẫn giải

Do quần thể trên đã trải qua nhiều thế hệ ngẫu phối nên tại thế hệ xuất phát trong nghiên cứu thì quần thể đạt trang thái cân bằng di truyền. Tại thời điểm khảo sát hay thế hệ ban đầu có 2800 cá thể, trong đó tỉ lệ cá thể lông trắng aa = 112/2800 = 4% → tần số kiểu gene aa = q2 = 4% → q=0,2, p=1-q=0,8.

Nhóm chuột được tiếp tục nghiên cứu là những con lông xám ở P có tỉ lệ kiểu gene là : p2/(p2+2pq)AA : 2pq/(p2+2pq)Aa = 2/3AA : 1/3aa

Tần số allele của nhóm chuột lông xám ở P : 5/6A :1/6a

Khi những cá thể chuột lông xám ngẫu phối thì ở F1 tỷ lệ chuột lông trắng là (5/6)2 = 25/36 = 0,69.

Câu 2

A. Tiến hóa hóa học. 
B. Tiến hóa tiền sinh học 
C. Tiến hóa sinh học.
D. Tiến hóa hậu sinh học.

Lời giải

Đáp án: B

Câu 3

a) Ốc bươu vàng là loài đặc trưng trong quần xã ruộng nước ngọt.
Đúng
Sai
b) Nguồn dinh dưỡng của ốc bươu vàng chủ yếu đến từ bèo và tảo.
Đúng
Sai
c) Sau khi có mặt ốc bươu vàng, sinh khối của thực vật phù du sẽ giảm xuống.
Đúng
Sai
d) Ốc bươu vàng gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp cũng như môi trường sinh thái bản địa. Để giảm thiểu thiệt hại, nên bổ sung loài ăn thịt đặc hiệu sẽ hiệu quả hơn là thường xuyên bắt và giết ốc với quy mô lớn.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) F1 đời con thu được 18 kiểu gen, 32 tổ hợp giao tử và 8 kiểu hình.
Đúng
Sai
b) Tỉ lệ số cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội trong tổng số cá thể thu được ở thế hệ F1 là 27/64.
Đúng
Sai
c) Ở thế hệ F1 tỉ lệ số cá thể có kiểu hình mang 2 tính trạng trội trong tổng số cá thể thu được ở thế hệ F1 là 15/32. 
Đúng
Sai
d) Tỉ lệ số cá thể có kiểu hình mang ít nhất 2 tính trạng trội ttrong tổng số cá thể thu được ở thế hệ F1 là 93,75%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP