Câu hỏi:

19/02/2026 8 Lưu

Một vật chuyển động theo quy luật \(s =  - \frac{1}{2}{t^3} + 9{t^2}\) với \(t\) (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động và \(s\)(mét) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian \[10\] giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?

A. \[216{\rm{ }}\left( {m{\rm{/}}s} \right)\].          
B. \[30{\rm{ }}\left( {m{\rm{/}}s} \right)\].          
C. \[400{\rm{ }}\left( {m{\rm{/}}s} \right)\].          
D. \[54\,\,\left( {m{\rm{/}}s} \right)\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Vận tốc tại thời điểm \(t\) là \(v(t) = s'(t) =  - \frac{3}{2}{t^2} + 18t\) với \(t \in \left[ {0;10} \right]\).

Ta có : \(v'(t) =  - 3t + 18 = 0 \Leftrightarrow t = 6\).

Suy ra: \(v\left( 0 \right) = 0;v\left( {10} \right) = 30;v\left( 6 \right) = 54\). Vậy vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng \[54\,\,\left( {m{\rm{/}}s} \right)\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có: \({y^\prime } = {(2\sin x - \ln x)^\prime } = 2\cos x - \frac{1}{x}\);

\({y^{\prime \prime }} = {\left( {2\cos x - \frac{1}{x}} \right)^\prime } = 2{(\cos x)^\prime } - {\left( {\frac{1}{x}} \right)^\prime } =  - 2\sin x + \frac{1}{{{x^2}}}\)

Câu 2

A. \(\frac{3}{2}{\left( {{x^2} + 1} \right)^{\frac{1}{2}}}\).         
B. \(\frac{3}{4}{x^{\frac{1}{4}}}\).    
C. \(\frac{3}{2}{\left( {2x} \right)^{\frac{1}{2}}}\).       
D. \(3x{\left( {{x^2} + 1} \right)^{\frac{1}{2}}}\).

Lời giải

Ta có:\(y' = {\left[ {{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^{\frac{3}{2}}}} \right]^\prime } = \frac{3}{2}{\left( {{x^2} + 1} \right)^{\frac{1}{2}}}.{\left( {{x^2} + 1} \right)^\prime } = 3x{\left( {{x^2} + 1} \right)^{\frac{1}{2}}}

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[y' = {e^{2x}}\].  
B. \[y' = 2{e^{2x}}\]. 
C. \[y' = \frac{1}{2}{e^{2x}}\].            
D. \[y' = \frac{1}{2}{e^x}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[f'\left( 0 \right) = 3\].     
B. \[f'\left( 1 \right) = 3e\].    
C. \[f'\left( { - 1} \right) =  - 3e\].           
D. \[f'\left( 2 \right) = 5{e^2}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) \(y'\left( 1 \right) =  - \frac{3}{2}\)

Đúng
Sai

b) Đồ thị của hàm số \(y'\) đi qua điểm \(A\left( {1;\frac{3}{2}} \right)\)

Đúng
Sai

c) \[y'\left( 4 \right) = \frac{{3597}}{{16}}\]

Đúng
Sai
d) Điểm \(M\) thuộc đồ thị \((C)\)của hàm số \(y = {x^4} - 4{x^2} + 3\sqrt x  + 2 - \frac{1}{x}\) có hoành độ \({x_0} = 1\). Khi đó, phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại \(M\) vuông góc với đường thẳng \(y = \frac{2}{3}x\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP