Tính được đạo hàm cấp hai của các hàm số sau. Khi đó:
Tính được đạo hàm cấp hai của các hàm số sau. Khi đó:
a) \(y = {x^3} - {x^2} + 9x - 5\) có \({y^{\prime \prime }}( - 2) = 14\)
b) \(y = 2\cos \left( {3x - \frac{\pi }{4}} \right)\) có \({y^{\prime \prime }}\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = 9\sqrt 2 \)
c) \(y = 2{e^{2x - 1}}\) có \({y^{\prime \prime }}(1) = 8e\)
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Các quy tắc tính đạo hàm (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) Sai |
b) Sai |
c) Đúng |
d) Đúng |
a) Ta có: \({y^\prime } = 3{x^2} - 2x + 9 \Rightarrow {y^{\prime \prime }} = 6x - 2\).
Vậy \({y^{\prime \prime }}( - 2) = - 14\).
b) Ta có: \({y^\prime } = - 6\sin \left( {3x - \frac{\pi }{4}} \right) \Rightarrow {y^{\prime \prime }} = - 18\cos \left( {3x - \frac{\pi }{4}} \right)\).
Vậy \({y^{\prime \prime }}\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = - 9\sqrt 2 \).
c) Ta có: \({y^\prime } = 4{e^{2x - 1}} \Rightarrow {y^{\prime \prime }} = 8{e^{2x - 1}}\).
Vậy \({y^{\prime \prime }}(1) = 8e\).
d) Ta có: \({y^\prime } = \frac{{{{(1 - 2x)}^\prime }}}{{1 - 2x}} = - \frac{2}{{1 - 2x}} \Rightarrow {y^{\prime \prime }} = 2\frac{{{{(1 - 2x)}^\prime }}}{{{{(1 - 2x)}^2}}} = - \frac{4}{{{{(1 - 2x)}^2}}}\).
Vậy \({y^{\prime \prime }}( - 3) = \frac{{ - 4}}{{49}}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 11 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k8 ( 45.000₫ )
- Trọng tâm Sử, Địa, GD KTPL 11 cho cả 3 bộ Kết nối, Chân trời, Cánh diều VietJack - Sách 2025 ( 38.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Chọn A
Gọi \(v\left( t \right) = p.{t^2} + q.t + r\) đi qua \[O\left( {0;0} \right);\]\[I(\frac{1}{2};8)\] và \[M\left( {1;0} \right)\] ta có hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}r = 0\\\frac{1}{4}p + \frac{1}{2}q + r = 8\\p + q + r = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}r = 0\\q = 32\\p = - 32\end{array} \right.\). Vậy \(v\left( t \right) = - 32{t^2} + 32.t\)
Gia tốc vật là \(a = v'\left( t \right) = - 64t + 32\)
Lúc \(t = 0,25\left( h \right)\) thì gia tốc là \(a = 16\left( {km/{h^2}} \right)\).Lời giải
Ta có: \(v(t) = {x^\prime } = - 4\pi \sin \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\).
Thời điểm mà vận tốc tức thời của con lắc bằng 0 nghĩa là \(v(t) = 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow - 4\pi \sin \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow \sin \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \pi t - \frac{{2\pi }}{3} = k\pi \Leftrightarrow t = \frac{2}{3} + k(k \in \mathbb{Z}).\end{array}\)
Vậy các thời điểm mà vận tốc tức thời của con lắc bằng 0 là:
\(t = \frac{2}{3} + k(k \in \mathbb{Z})(s)\)
Câu 3
a) \(y'\left( 1 \right) = - \frac{3}{2}\)
b) Đồ thị của hàm số \(y'\) đi qua điểm \(A\left( {1;\frac{3}{2}} \right)\)
c) \[y'\left( 4 \right) = \frac{{3597}}{{16}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
