Câu hỏi:

25/02/2026 25 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 28 to 35.

The hidden environmental cost of AI: A drain on Vietnam’s resources

    Professionals across Vietnam increasingly use AI tools for emails, presentations, and content creation. Few realize that each interaction carries an environmental cost, placing additional pressure on the country’s already challenged power grid and water resources.

    AI systems require far more energy than traditional digital tools. According to the Electric Power Research Institute, a single AI search consumes roughly ten times more electricity than a standard Google search. Research conducted by the University of California, Riverside in 2023 reveals that generating a 100-word email using generative AI consumes about 519 milliliters of water, mainly for cooling the data centers that power these systems. Although the impact of one request seems minimal, the cumulative effect of millions of users is substantial.

    Vietnam currently operates dozens of small data centers with a combined capacity of 182 megawatts, far below the national target of 870 megawatts by 2030. However, the sector is quickly expanding due to multi-billion-dollar investments from global technology companies as well as local firms such as Viettel, in response to rising demand from a tech-savvy population.

    This rapid expansion is expected to put increasing strain on power grids and water supplies. Electricity demand in Vietnam is projected to grow by 10–12% annually through 2030, while the country already experiences seasonal power shortages. Hydropower, which provides more than a quarter of national electricity, is becoming increasingly vulnerable to drought, and coal-fired power remains a major source of emissions.

    The solution is not to abandon AI, but to use it more responsibly. Reserving AI for high-impact tasks, reducing unnecessary content generation, and using energy-intensive features sparingly can help limit its environmental footprint. A notable example in Vietnam is Viettel’s 30-megawatt data center in Hoa Lac, which boasts of using green technologies providing 30% renewable energy for its operations. As Vietnam continues rapid digitalization, understanding the real-world impact of our virtual tools becomes increasingly crucial.

(Adapted from https://www.rmit.edu.vn)

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as an environmental impact of AI use in Vietnam?

A. Greater demand on water resources           
B. Greater production of electronic waste     
C. Increased pressure on electricity supplies     
D. Increased pressure on the national power grid

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

B

Điều nào sau đây KHÔNG được nhắc đến trong đoạn 1 như là một tác động môi trường của việc sử dụng AI tại Việt Nam?

A. Nhu cầu về tài nguyên nước lớn hơn.

B. Lượng rác thải điện tử tạo ra lớn hơn.

C. Áp lực gia tăng lên nguồn cung cấp điện.

D. Áp lực gia tăng lên mạng lưới điện quốc gia.

Thông tin: Few realize that each interaction carries an environmental cost, placing additional pressure on the country’s already challenged power grid and water resources.

(Ít ai nhận ra rằng mỗi lần tương tác đều đi kèm với một mức phí môi trường, gây thêm áp lực lên mạng lưới điện và tài nguyên nước vốn đã đang đối mặt với nhiều thách thức của quốc gia.)

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word “strain” in paragraph 4 is closest in meaning to _____.     

A. shortage              
B. damage               
C. disruption    
D. pressure

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

Từ “strain” trong đoạn 4 có nghĩa gần nhất với từ nào?

- strain (n): áp lực, sức ép

A. shortage (n): sự thiếu hụt

B. damage (n): sự thiệt hại, hư hại

C. disruption (n): sự gián đoạn

D. pressure (n): áp lực, sức ép

→ strain = pressure

Chọn D.

Câu 3:

The word “that” in paragraph 2 refers to _____.     

A. AI interactions    
B. data centers         
C. AI systems     
D. digital tools

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Từ “that” trong đoạn 2 đề cập tới điều gì?

A. các tương tác AI

B. các trung tâm dữ liệu

C. các hệ thống AI

D. các công cụ kỹ thuật số

Thông tin: Research conducted by the University of California, Riverside in 2023 reveals that generating a 100-word email using generative AI consumes about 519 milliliters of water, mainly for cooling the data centers that power these systems.

(Nghiên cứu do Đại học California, Riverside thực hiện năm 2023 tiết lộ rằng việc tạo ra một email dài 100 chữ bằng AI tạo sinh sẽ tiêu thụ khoảng 519 mililít nước, chủ yếu dùng để làm mát các trung tâm dữ liệu vận hành những hệ thống này.)

Chọn B.

Câu 4:

The word “expanding” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ____.     

A. increasing           
B. accelerating        
C. contracting     
D. monitoring

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Từ “expanding” trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với từ nào?

- expand (v): mở rộng

A. increase (v): tăng lên

B. accelerate (v): tăng tốc, thúc đẩy nhanh hơn

C. contract (v): co lại, thu hẹp lại

D. monitor (v): giám sát, theo dõi

→ expanding >< contracting

Chọn C.

Câu 5:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

A. AI requests usually have a noticeable impact only when users deliberately rely on them for complex tasks.     
B. Individual AI requests may appear insignificant, but their combined impact becomes considerable when used on a large scale.     
C. Environmental consequences tend to emerge when large numbers of people engage with energy-intensive technologies.     
D. The widespread adoption of digital tools can gradually intensify environmental pressure as usage becomes more frequent.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 2?

A. Các yêu cầu AI thường chỉ có tác động đáng kể khi người dùng cố tình dựa vào chúng cho các nhiệm vụ phức tạp.

B. Các yêu cầu AI riêng lẻ có vẻ như không đáng kể, nhưng tác động kết hợp của chúng trở nên rất lớn khi được sử dụng trên quy mô rộng.

C. Các hậu quả về môi trường có xu hướng xuất hiện khi một lượng lớn người dân tiếp xúc với các công nghệ tiêu tốn nhiều năng lượng.

D. Việc áp dụng rộng rãi các công cụ kỹ thuật số có thể dần dần làm gia tăng áp lực môi trường khi tần suất sử dụng ngày càng tăng.

- Câu gạch chân: Although the impact of one request seems minimal, the cumulative effect of millions of users is substantial.

(Mặc dù tác động của một yêu cầu có vẻ nhỏ, nhưng hiệu ứng tích lũy từ hàng triệu người dùng là rất đáng kể.)

Chọn B.

Câu 6:

Which of the following is TRUE according to the passage?

A. Hydropower production is becoming less reliable due to climate factors.     
B. AI-related electricity demand in Vietnam is expected to stabilize.     
C. Vietnam has already reached its data center capacity target for 2030.     
D. Most Vietnamese data centers operate entirely on renewable energy.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo nội dung bài đọc?

A. Việc sản xuất thủy điện đang trở nên kém ổn định hơn do các yếu tố khí hậu.

B. Nhu cầu điện liên quan đến AI tại Việt Nam được dự báo là sẽ ổn định.

C. Việt Nam đã đạt được mục tiêu về công suất trung tâm dữ liệu cho năm 2030.

D. Hầu hết các trung tâm dữ liệu tại Việt Nam hoạt động hoàn toàn bằng năng lượng tái tạo.

Thông tin: Hydropower, which provides more than a quarter of national electricity, is becoming increasingly vulnerable to drought, and coal-fired power remains a major source of emissions.

(Thủy điện, nguồn cung cấp hơn một phần tư lượng điện quốc gia, đang ngày càng trở nên dễ bị tổn thương bởi hạn hán, và nhiệt điện than vẫn là nguồn phát thải chính.)

Chọn A.

Câu 7:

Which paragraph mentions a population knowing a lot about technologies?     

A. Paragraph 2        
B. Paragraph 3         
C. Paragraph 4     
D. Paragraph 1

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Đoạn văn nào nhắc đến một bộ phận dân cư am hiểu nhiều về công nghệ?

- Đoạn 3: However, the sector is quickly expanding due to multi-billion-dollar investments from global technology companies as well as local firms such as Viettel, in response to rising demand from a tech-savvy population.

(Tuy nhiên, lĩnh vực này đang mở rộng nhanh chóng nhờ các khoản đầu tư hàng tỷ đô la từ các tập đoàn công nghệ toàn cầu cũng như các doanh nghiệp trong nước như Viettel, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng từ một bộ phận dân số am hiểu công nghệ.)

Chọn B.

Câu 8:

Which paragraph mentions employing AI selectively for high-value tasks?     

A. Paragraph 4        
B. Paragraph 5         
C. Paragraph 3     
D. Paragraph 2

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Đoạn văn nào nhắc đến việc sử dụng AI có chọn lọc cho các nhiệm vụ có giá trị cao?

- Đoạn 5: Reserving AI for high-impact tasks, reducing unnecessary content generation, and using energy-intensive features sparingly can help limit its environmental footprint.

(Việc dành AI cho các nhiệm vụ có tác động cao, giảm bớt việc tạo nội dung không cần thiết và hạn chế sử dụng các tính năng tiêu tốn nhiều năng lượng có thể giúp giảm bớt dấu chân môi trường.)

Chọn B.

 

Dịch bài đọc:

Chi phí môi trường tiềm ẩn của AI: Một gánh nặng đối với tài nguyên của Việt Nam

Các chuyên gia tại Việt Nam đang ngày càng sử dụng nhiều công cụ AI để viết email, làm bài thuyết trình và sáng tạo nội dung. Ít ai nhận ra rằng mỗi lần tương tác đều đi kèm với một mức phí môi trường, gây thêm áp lực lên mạng lưới điện và tài nguyên nước vốn đã đang đối mặt với nhiều thách thức của quốc gia.

Các hệ thống AI đòi hỏi nhiều năng lượng hơn so với các công cụ kỹ thuật số truyền thống. Theo Viện Nghiên cứu Điện năng, một lần tìm kiếm bằng AI tiêu thụ điện năng gấp khoảng 10 lần so với một lần tìm kiếm tiêu chuẩn trên Google. Nghiên cứu do Đại học California, Riverside thực hiện năm 2023 tiết lộ rằng việc tạo ra một email dài 100 chữ bằng AI tạo sinh sẽ tiêu thụ khoảng 519 mililít nước, chủ yếu dùng để làm mát các trung tâm dữ liệu vận hành những hệ thống này. Mặc dù tác động của một yêu cầu có vẻ nhỏ, nhưng hiệu ứng tích lũy từ hàng triệu người dùng là rất đáng kể.

Việt Nam hiện đang vận hành hàng chục trung tâm dữ liệu nhỏ với tổng công suất 182 megawatt, thấp hơn nhiều so với mục tiêu quốc gia là 870 megawatt vào năm 2030. Tuy nhiên, lĩnh vực này đang mở rộng nhanh chóng nhờ các khoản đầu tư hàng tỷ đô la từ các tập đoàn công nghệ toàn cầu cũng như các doanh nghiệp trong nước như Viettel, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng từ một bộ phận dân số am hiểu công nghệ.

Sự mở rộng nhanh chóng này được dự báo sẽ gây áp lực ngày càng lớn lên nguồn cung cấp điện và nước. Nhu cầu điện tại Việt Nam dự kiến sẽ tăng trưởng 10–12% mỗi năm cho đến năm 2030, trong khi đất nước vốn đã trải qua tình trạng thiếu điện theo mùa. Thủy điện, nguồn cung cấp hơn một phần tư lượng điện quốc gia, đang ngày càng trở nên dễ bị tổn thương bởi hạn hán, và nhiệt điện than vẫn là nguồn phát thải chính.

Giải pháp không phải là từ bỏ AI, mà là sử dụng nó một cách có trách nhiệm hơn. Việc dành AI cho các nhiệm vụ có tác động cao, giảm bớt việc tạo nội dung không cần thiết và hạn chế sử dụng các tính năng tiêu tốn nhiều năng lượng có thể giúp giảm bớt dấu chân môi trường. Một ví dụ điển hình tại Việt Nam là trung tâm dữ liệu 30 megawatt của Viettel tại Hòa Lạc, nơi tự hào sử dụng các công nghệ xanh cung cấp 30% năng lượng tái tạo cho các hoạt động của mình. Khi Việt Nam tiếp tục quá trình số hóa nhanh chóng, việc hiểu rõ tác động thực tế của các công cụ ảo mà chúng ta dùng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The development of the silver economy relies primarily on government intervention to compensate for shrinking labor supply and rising welfare demands.     
B. Demographic ageing may encourage firms to adopt technological solutions as a response to labor shortages and rising wage pressures.     
C. As societies age, the expansion of the silver economy will inevitably reduce economic growth due to long-term declines in labor force participation.     
D. Older consumers tend to concentrate their spending on traditional sectors, limiting the scope of innovation within the silver economy.

Lời giải

B

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?

A. Sự phát triển của nền kinh tế bạc phụ thuộc chủ yếu vào sự can thiệp của chính phủ nhằm bù đắp cho sự sụt giảm nguồn cung lao động và nhu cầu an sinh xã hội ngày càng tăng.

B. Tình trạng già hóa dân số có thể thúc đẩy các doanh nghiệp áp dụng các giải pháp công nghệ như một cách ứng phó với tình trạng thiếu hụt lao động và áp lực tăng lương.

C. Khi xã hội già đi, việc mở rộng nền kinh tế bạc sẽ tất yếu làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế do sự sụt giảm dài hạn của tỷ lệ tham gia lực lượng lao động.

D. Người tiêu dùng lớn tuổi có xu hướng tập trung chi tiêu vào các lĩnh vực truyền thống, điều này làm hạn chế không gian đổi mới sáng tạo trong nội tại nền kinh tế bạc.

Thông tin: Higher wages incentivize firms to invest in technology to make labor more productive. This productivity boost will offset the reduction in economic growth.

(Mức lương cao hơn sẽ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ để nâng cao năng suất lao động. Sự bùng nổ năng suất này sẽ bù đắp cho sự sụt giảm trong tăng trưởng kinh tế.)

Chọn B.

Câu 2

A. who                         

B. whom                          
C. whose                          
D. That

Lời giải

C

A. who: đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ người                      

B. whom: đại từ quan hệ thay thế cho tân ngữ chỉ người      

C. whose: đại từ quan hệ thay thế cho sở hữu cách, luôn đi kèm danh từ theo sau nó

D. That: đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ người/vật

- Phía sau từ cần điền có danh từ “contributions” (sự đóng góp) → từ cần điền chỉ mối quan hệ sở hữu giữa các cá nhân và sự đóng góp.

→ The Global Icons 2025 Ceremony, taking place in Singapore this November, aims to honor individuals whose contributions have changed millions of lives.

Dịch: Lễ trao giải Biểu tượng Toàn cầu 2025, diễn ra tại Singapore vào tháng 11 này, nhằm vinh danh những cá nhân có đóng góp thay đổi cuộc sống của hàng triệu người.

Chọn C.

Câu 3

A. transforms the way people capture and share moments 
B. which transforms the way people capture and share moments
C. in which the way people capture and share moments has changed 
D. transforming the way people capture and share moments

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. but                         

B. or                       
C. although                     
D. because

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. express their identity and showcase their experiences through selfies 
B. use selfies to express their identity and showcase their experiences 
C. from whom the use of selfies for self-expression and showcasing experiences 
D. who use selfies to express their identity and showcase their experiences

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP