Trong một góc nhà xưởng, nền và hai vách vuông góc đôi một; đỉnh cọc tiếp địa là \(A\) có khoảng cách vuông góc đến nền, vách 1, vách 2 lần lượt là \(45{\rm{ cm}},75{\rm{ cm}},75{\rm{ cm}}\). Người thợ lắp một tấm ván khuôn (coi như một mặt phẳng) đi qua \(A\), các mép tấm ván áp sát và bịt kín với nền và hai vách để tạo một khối bê tông dạng tứ diện (có ba mặt trùng với nền và hai vách). Tính thể tích nhỏ nhất của khối bê tông (đơn vị \({m^3}\)) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:

Đáp số: \(1,14\).
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\)sao cho gốc \(O\) trùng với góc nhà xưởng, các trục \(Ox,Oy,Oz\) lần lượt nằm trên các giao tuyến của nền và hai vách tường.
Khi đó:
Mặt phẳng nền là mặt phẳng \((Oxy):z = 0\).
Vách 1 là mặt phẳng \((Oyz):x = 0\).
Vách 2 là mặt phẳng \((Oxz):y = 0\).
Tọa độ điểm \(A\) là \(A(0,75;0,75;0,45)\) (đổi đơn vị sang mét).
Gọi \(M(a;0;0),N(0;b;0),P(0;0;c)\) lần lượt là giao điểm của tấm ván khuôn với các trục \[Ox,{\rm{ }}Oy,{\rm{ }}Oz\]\[\left( {a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c > 0} \right)\].
Phương trình mặt phẳng (P) đi qua tấm ván khuôn có dạng phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\)
Vì mặt phẳng \((P)\) đi qua điểm \(A(0,75;0,75;0,45)\) nên ta có: \(\frac{{0,75}}{a} + \frac{{0,75}}{b} + \frac{{0,45}}{c} = 1\)
Thể tích khối bê tông dạng tứ diện \(OMNP\)là \(V = \frac{1}{6}abc\)
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho 3 số dươn g\(\frac{{0,75}}{a};\frac{{0,75}}{b};\frac{{0,45}}{c}\)
Ta có \(1 = \frac{{0,75}}{a} + \frac{{0,75}}{b} + \frac{{0,45}}{c} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{{0,75 \cdot 0,75 \cdot 0,45}}{{abc}}}}\)
\( \Rightarrow 1 \ge 27 \cdot \frac{{0,253125}}{{abc}}\)\( \Rightarrow abc \ge 27 \cdot 0,253125 = 6,834375\)
Suy ra thể tích khối tứ diện: \(V = \frac{1}{6}abc \ge \frac{1}{6} \cdot 6,834375 = 1,1390625\)
Giá trị nhỏ nhất của thể tích là \({V_{min}} = 1,1390625{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\).
Làm tròn đến hàng phần trăm ta được \(1,14{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: \[6300\].
Truờng hợp 1: \[1 \le x \le 100\],
Hàm lợi nhuận \[f\left( x \right) = 120x - 0,2{x^2} - 1000 - 50x = 70x - 0,2{x^2} - 1000\]
\[f'\left( x \right) = 70 - 0,4x = 0 \Leftrightarrow x = 175\] Vì \(x = 175 \notin [1;100]\)
\[f\left( 1 \right) = - 930,2;f\left( {100} \right) = 4000\]
Nên lợi nhuận sau thuế nhà máy đạt \[4000 - 4000.10\% = 3600\] triệu đồng
Truờng hợp 2: \[x > 100\],
Hàm lợi nhuận \[f\left( x \right) = 120x - 0,2{x^2} - 1000 - 40x = 80x - 0,2{x^2} - 1000\]
\[f'\left( x \right) = 80 - 0,4x = 0 \Leftrightarrow x = 200,f\left( {100} \right) = 5000;f\left( {200} \right) = 7000;f\left( {350} \right) = 2500\]
Suy ra lợi nhuận sau thuế nhà máy lớn nhất đạt \[7000 - 7000.10\% = 6300\] triệu đồng.
Câu 2
Lời giải
a) Đầu năm 2020 giá căn hộ là \({P_0} = 1500\) ( triệu đồng) .
Mỗi năm tăng 10%, trong 5 năm (cuối 2020 → cuối 2024).
\({P_5} = {P_0}{\left( {1 + 10\% } \right)^5} = 1500.1,{1^5} = 2416\) triệu đồng.
Giá đầu năm 2025 chính là giá cuối năm 2024: 2416 triệu đồng.
Chọn SAI.
b) Năm 2020 (Năm thứ nhất): Thu nhập \({I_{2020}} = 60\) triệu/năm \( \Rightarrow \)Tiết kiệm \({S_{2020}} = 60.0,5 = 30\). triệu/năm
Mức tăng lương cố định: 6 triệu/năm nên
Năm 2021: Thu nhập \({I_{2021}} = 66\) triệu/năm \( \Rightarrow \)Tiết kiệm \({S_{2021}} = 66.0,5 = 33\) triệu/năm
Năm 2022: Thu nhập \({I_{2021}} = 72\) triệu/năm \( \Rightarrow \)Tiết kiệm \({S_{2022}} = 72.0,5 = 36\) triệu/năm
Năm 2023: Thu nhập \({I_{2023}} = 78\) triệu/năm \( \Rightarrow \)Tiết kiệm \({S_{2023}} = 78.0,5 = 39\) triệu/năm
Năm 2024: Thu nhập \({I_{2021}} = 84\) triệu/năm \( \Rightarrow \)Tiết kiệm \({S_{2024}} = 84.0,5 = 42\) triệu/năm
Tổng số tiền tiết kiệm sau 5 năm (đến đầu năm 2025):
\[{S_T} = 30 + 33 + 36 + 39 + 42 = 180\] triệu đồng.
Thầy được gia đình hỗ trợ đúng 1400 triệu đồng.
Tổng số tiền thầy có là \(1400 + 180 = 1580\).
Số tiền thầy phải vay ngân hàng là: \[2416 - 1580 = 836\] triệu đồng.
Chọn SAI.
c) Ta có số tiền vay: 836 triệu đồng ; Lãi suất \(r = 7\% = 0.07\), thời gian \(n = 35\)năm .
Số tiền trả hàng năm: \(A = V.\frac{{r{{\left( {1 + r} \right)}^n}}}{{{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1}} = 836.\frac{{0,07.1,{{07}^{35}}}}{{1,{{07}^{35}} - 1}} \approx 64,6\) triệu/năm.
Tổng số tiền cho phương án 1:\({T_1} = 64,6.35 \approx 2261\).
Phương án 2: Số tiền mỗi năm trả gốc đều:\(\frac{{836}}{{35}} \approx 23,9\).
Vậy năm đầu phải trả: \({n_1} = 836.7\% + 23,9 = 82,4.\)
Năm thứ \(n\) là \({a_n} = 23,879 + 0,07\left[ {836 - \left( {n - 1} \right).23,879} \right] = 82,4 - 1,7\left( {n - 1} \right)\)\(\).
Đây là cấp số cộng với \({u_1} = 82,4,d = - 1,7\).
\({S_n} = \frac{{n\left[ {2{a_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2} \Rightarrow {S_{35}} = \frac{{35\left[ {2.82,4 + \left( {35 - 1} \right).\left( { - 1,7} \right)} \right]}}{2} \approx 1873\) triệu đồng.
Hai phương án chênh nhau: \(2261 - 1873 = 388\).
Vậy tổng số tiền phải trả cả gốc và lãi sau 35 năm của hai phương án chênh nhau hơn 370 triệu đồng.
Chọn ĐÚNG.
d) Thu nhập năm thứ 5 là \(60 + 5.6 = 90\) triệu đồng.
Thu nhập năm thứ 6 là cấp số cộng có \({u_1} = 90;d = 6 \Rightarrow {u_n} = 90 + \left( {n - 1} \right)6\).
Thâm hụt nếu tiền trả nợ cuối năm lớn hơn 50% thu nhập năm đó suy ra ngưỡng thâm hụt là
\(0,5.{u_n} = 45 + \left( {n - 1} \right)3\)
Tiền trả cố định theo phương án 1: \(65\) triệu
Suy ra \(65 > 45 + \left( {n - 1} \right)3 \Leftrightarrow n - 1 < 6,67 \Rightarrow n \le 7\).
Số năm thâm hụt theo phương án 1: 7 năm
Phương án 2: Năm đầu trả \(82,4\) triệu
Ta có \(82,4 - 1,7\left( {n - 1} \right) > 45 + \left( {n - 1} \right)3 \Leftrightarrow 82,4 - 1,7n + 1,7 > 45 + 3n - 3 \Leftrightarrow n < 9\).
Gọi một năm (từ 2025) là thâm hụt nếu tiền trả nợ cuối năm lớn hơn 50% thu nhập năm đó. Khi đó, số năm thâm hụt liên tiếp theo phương án 2 nhiều hơn đúng 1 năm so với phương án 1.
Chọn SAI.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
