Câu hỏi:

26/02/2026 4 Lưu

Trong một thử nghiệm ô tô xuất phát từ trạng thái nghỉ.

Người lái điều khiển xe đạt vận tốc cực đại tại t = 18 giây, rồi giảm tốc và dừng hẳn. Toàn bộ quá trình kéo dài 50 giây. Đồ thị vận tốc v(t) (m/s) theo thời gian t (s) như hình vẽ. Trong đó, đoạn [0;24] đồ thị là một phần của parabol có đỉnh I(18;27) và đi qua điểm O ; trên đoạn (24;50] đồ thị là đoạn thẳng AB với A(24;24) và B(50;0)

Trong một thử nghiệm ô tô xuất phát từ trạng thái nghỉ. (ảnh 1)

a) [NB] Trong 24 giây đầu tiên, vận tốc của ô tô luôn tăng.
Đúng
Sai
b) [VD,VDC] Trong 24 giây đầu tiên, có một thời điểm mà gia tốc của ô tô bằng 2m/s2
Đúng
Sai
c) [VD,VDC] Gọi giai đoạn 1 là [0;24] , giai đoạn 2 là (24;50] . Độ lớn gia tốc của ô tô ngay trước thời điểm kết thúc giai đoạn 1 (t = 24 giây) lớn hơn độ lớn gia tốc của ô tô trong suốt giai đoạn 2 (từ 24 giây đến 50 giây).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Quãng đường xe đi được trong 26 giây cuối lớn hơn 70% quãng đường xe chạy trong 24 giây đầu tiên.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai

Vì trên khoảng (18;24) hàm số v(t) nghịch biến nên vận tốc của ô tô giảm trên khoảng (18;24) .

b) Đúng

Trên đoạn [0;24] có \(v\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\).

Có \(t = 0;v = 0 \Rightarrow c = 0\)

Có \(t = 18;v = 27 \Rightarrow {18^2}a + 18b = 27\)

Có \(t = 24;v = 24 \Rightarrow {24^2}a + 24b = 24\).

Do đó \(v = - \frac{1}{{12}}{t^2} + 3t \Rightarrow v' = - \frac{1}{6}t + 3 = a\left( t \right)\)

\(a = 2 \Rightarrow \frac{{ - 1}}{6}t + 3 = 2 \Rightarrow \frac{{ - 1}}{6}t = - 1 \Rightarrow t = 6\).

c) Đúng

Trên đoạn (24;50] có \(v\left( t \right) = mt + n\).

Có \(t = 24;v = 24 \Rightarrow 24m + n = 24\).

Có \(t = 50;v = 0 \Rightarrow 50m + n = 0\)

Do đó \[v = - \frac{{12}}{{13}}t + \frac{{600}}{{13}} \Rightarrow v' = - \frac{{12}}{{13}} = a\left( t \right)\]. Độ lớn của gia tốc trong quá trình (II) là \(\frac{{12}}{{13}}\left( {m/{s^2}} \right)\)

Độ lớn của gia tốc tại t = 24 là \(a = \left| {\frac{{ - 1}}{6}.24 + 3} \right| = 1\,\,\left( {m/{s^2}} \right)\). Có \(1 > \frac{{12}}{{13}}\) nên c đúng

d) Sai

Quãng đường xe chạy trong 24 giây đầu tiên là \({s_1} = \int\limits_0^{24} {\left( { - \frac{1}{{12}}{t^2} + 3t} \right){\rm{d}}t = 480} \) (m)

70%\({s_1} = 336\)(m)

Quãng đường xe chạy trong 26 giây cuối là \[{s_1} = \int\limits_0^{24} {\left( { - \frac{1}{{12}}{t^2} + 3t} \right){\rm{d}}t = 312} \] (m) < 336 (m)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \[7560\].

Tập hợp độ dài dây treo là \[S = \left\{ {1;2;3; \ldots ;9} \right\}\] (chục cm).

Số phần tử không gian mẫu \[n\left( \Omega \right) = A_9^6 = 60480\].

Để chiều dài dây treo của đèn ở giữa bằng trung bình cộng chiều dài dây treo của hai đèn ở hai đầu mút cạnh đó thì chiều dài dây treo đèn ở các đỉnh \[A\], \[B\], \[C\] phải cùng tính chẵn lẻ (để chiều dài dây treo tại các vị trí \[M\], \[N\], \[P\] là một số thuộc tập \[S\]).

Hơn nữa, chiều dài các dây treo tại các vị trí \[A\], \[B\], \[C\] phải không tạo thành cấp số cộng (vì nếu \[A + C = 2B\] thì \[B = P\]).

TH1: \[A\], \[B\], \[C\] cùng chẵn, tức thuộc tập hợp \[\left\{ {2;4;6;8} \right\}\].

Bỏ các bộ \[A\], \[B\], \[C\] lập thành cấp số cộng, ta có \[2\] bộ \[A\], \[B\], \[C\] thỏa mãn là \[\left\{ {2;4;8} \right\}\], \[\left\{ {2;6;8} \right\}\].

Với mỗi bộ, có \[3!\] cách sắp xếp.

Khi đó trường hợp này có \[2 \cdot 3!\] cách sắp xếp.

TH2: \[A\], \[B\], \[C\] cùng lẻ, tức là thuộc tập hợp \[\left\{ {1;3;5;7;9} \right\}\].

Bỏ các bộ \[A\], \[B\], \[C\] lập thành cấp số cộng, ta có \[6\] bộ \[A\], \[B\], \[C\] thỏa mãn là \[\left\{ {1;3;7} \right\}\], \[\left\{ {1;3;9} \right\}\], \[\left\{ {1;5;7} \right\}\],\[\left\{ {1;7;9} \right\}\]\[\left\{ {3;5;9} \right\}\], \[\left\{ {3;7;9} \right\}\].

Với mỗi bộ, có \[3!\] cách sắp xếp.

Khi đó trường hợp này có \[6 \cdot 3!\] cách sắp xếp.

Do đó \[p = \frac{{2 \cdot 3! + 6 \cdot 3!}}{{60480}} = \frac{1}{{1260}}\].

Vậy \[\frac{6}{p} = \frac{6}{{\frac{1}{{1260}}}} = 7560\].

Lời giải

Bạn đang đứng điều khiển Flycam từ sân thượng một quán cà phê ở vị trí A(10;20;50) (ảnh 1)

Điểm xuất phát: \(A(10;20;50)\).

Đích đến (tâm vùng cấm): \(C(130;180;260)\).

Vùng cấm bay: Là một khối cầu tâm \(C\), bán kính \(R = 40m\).

Hành trình: Flycam bay từ \(A\) hướng về \(C\) theo đường thẳng.

Điểm dừng: Flycam dừng ngay khi chạm mép vùng cấm. Gọi điểm dừng này là \(M\).

Yêu cầu: Tính quãng đường bay thực tế, tức là độ dài đoạn thẳng AM.

\(\overrightarrow {AC} = (120;160;210)\)

\(AC = \sqrt {84.100} = 290{\rm{ (m\'e t)}}\)

Vì Flycam bay thẳng từ A đến C và dừng lại tại mép vùng cấm (cách tâm C một khoảng đúng bằng bán kính R), nên điểm M nằm trên đoạn AC. Quãng đường bay được sẽ bằng tổng khoảng cách AC trừ đi bán kính vùng cấm.

\(AM = AC - R\)

\(AM = 290 - 40\)

\(AM = 250{\rm{ (m\'e t)}}\)

Đáp án: 250

Câu 5

A. \[ - 4\].                        
B. \[ - 2\].                     
C. \[0\].                         
D . \[4\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP