Câu hỏi:

26/02/2026 6 Lưu

Một phòng trưng bày nghệ thuật dạng hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) với kích thước: dài \(AD = 8\,\) mét, rộng \(AB = 6\) mét, cao \(AA' = 4\) mét. Kỹ sư thiết lập hệ trục tọa độ \(Oxyz\) để số hóa căn phòng như sau: Gốc tọa độ \(O(0;0;0)\) đặt tại \(A\); các trục \[Ox,Oy,Oz\] lần lượt trùng với các cạnh \[AD,\,AB,AA'\] (chiều dương lần lượt từ \[A\] đến \[D\], từ \[A\] đến \[B\], từ \[A\] đến \[A'\]) (Đơn vị trên các trục tọa độ là mét). Hệ thống giám sát gồm một camera gắn tại tâm \[S\] của mặt trần \[A'B'C'D'\] và một cảm biến hồng ngoại gắn tại đỉnh \[C\] (đỉnh đối diện với \[A\] trên mặt sàn \[ABCD\]). Camera đang giám sát một bức tranh được treo chính giữa bức tường \[CDD'C'\], gọi \[P\] là tâm của bức tranh (cũng là tâm của hình chữ nhật \[CDD'C'\]).

a) Tọa độ vị trí lắp đặt camera là \[S(4;3;4)\].
Đúng
Sai
b) Khoảng cách từ camera đến tâm bức tranh \[P\] là 5 mét.
Đúng
Sai
c) Có yêu cầu góc tạo bởi trục thẳng đứng của giá treo camera (phương song song \[Oz\], hướng xuống) và tia nhìn từ camera đến tâm bức tranh \[\left( {\overrightarrow {SP} } \right)\] phải nhỏ hơn \[{60^0}\]. Thiết kế hiện tại thỏa mãn yêu cầu này.
Đúng
Sai
d) Để tránh chói camera, kỹ sư cho lắp thêm một trục đỡ đèn chiếu sáng nghệ thuật, trục đèn được chọn vuông góc với mặt phẳng \[\left( {SPC} \right)\]. Chọn một vectơ \[\overrightarrow u \] có giá song song với trục đèn, ta có \[\overrightarrow u \left( {3;4;6} \right)\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Một phòng trưng bày nghệ thuật dạng hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' với kích thước: (ảnh 1)

a) Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, ta có \[A'\left( {0;0;4} \right),\,\,\,C'\left( {8;6;4} \right)\,\, \Rightarrow S\left( {4;3;4} \right)\]. Vậy a đúng.

b) Lại có \[D\left( {8;0;0} \right),\,\,\,C'\left( {8;6;4} \right)\,\, \Rightarrow P\left( {8;3;2} \right) \Rightarrow SP = 2\sqrt 5 \]. Vậy b sai.

c) Ta có \[A\left( {0;0;0} \right),\,\,C\left( {8;6;0} \right) \Rightarrow S'\left( {4;3;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {SS'} = \left( {0;0; - 4} \right)\]

mà \[\overrightarrow {SP} = \left( {4;0; - 2} \right)\] nên \[{\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {SP} ,\overrightarrow {SS'} } \right) = \frac{{\sqrt 5 }}{5} \Rightarrow \left( {\overrightarrow {SP} ,\overrightarrow {SS'} } \right) \approx 63,{43^0}\]. Vậy c sai.

d) Ta có \[\overrightarrow {SP} = \left( {4;0; - 2} \right),\,\,\overrightarrow {SC} = \left( {4;3; - 4} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {SP} ;\overrightarrow {SC} } \right] = \left( {6;8;12} \right)\]

Chọn \[\overrightarrow u = \frac{1}{2}\left[ {\overrightarrow {SP} ;\overrightarrow {SC} } \right] = \left( {3;4;6} \right)\]. Vậy d đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \[7560\].

Tập hợp độ dài dây treo là \[S = \left\{ {1;2;3; \ldots ;9} \right\}\] (chục cm).

Số phần tử không gian mẫu \[n\left( \Omega \right) = A_9^6 = 60480\].

Để chiều dài dây treo của đèn ở giữa bằng trung bình cộng chiều dài dây treo của hai đèn ở hai đầu mút cạnh đó thì chiều dài dây treo đèn ở các đỉnh \[A\], \[B\], \[C\] phải cùng tính chẵn lẻ (để chiều dài dây treo tại các vị trí \[M\], \[N\], \[P\] là một số thuộc tập \[S\]).

Hơn nữa, chiều dài các dây treo tại các vị trí \[A\], \[B\], \[C\] phải không tạo thành cấp số cộng (vì nếu \[A + C = 2B\] thì \[B = P\]).

TH1: \[A\], \[B\], \[C\] cùng chẵn, tức thuộc tập hợp \[\left\{ {2;4;6;8} \right\}\].

Bỏ các bộ \[A\], \[B\], \[C\] lập thành cấp số cộng, ta có \[2\] bộ \[A\], \[B\], \[C\] thỏa mãn là \[\left\{ {2;4;8} \right\}\], \[\left\{ {2;6;8} \right\}\].

Với mỗi bộ, có \[3!\] cách sắp xếp.

Khi đó trường hợp này có \[2 \cdot 3!\] cách sắp xếp.

TH2: \[A\], \[B\], \[C\] cùng lẻ, tức là thuộc tập hợp \[\left\{ {1;3;5;7;9} \right\}\].

Bỏ các bộ \[A\], \[B\], \[C\] lập thành cấp số cộng, ta có \[6\] bộ \[A\], \[B\], \[C\] thỏa mãn là \[\left\{ {1;3;7} \right\}\], \[\left\{ {1;3;9} \right\}\], \[\left\{ {1;5;7} \right\}\],\[\left\{ {1;7;9} \right\}\]\[\left\{ {3;5;9} \right\}\], \[\left\{ {3;7;9} \right\}\].

Với mỗi bộ, có \[3!\] cách sắp xếp.

Khi đó trường hợp này có \[6 \cdot 3!\] cách sắp xếp.

Do đó \[p = \frac{{2 \cdot 3! + 6 \cdot 3!}}{{60480}} = \frac{1}{{1260}}\].

Vậy \[\frac{6}{p} = \frac{6}{{\frac{1}{{1260}}}} = 7560\].

Lời giải

Bạn đang đứng điều khiển Flycam từ sân thượng một quán cà phê ở vị trí A(10;20;50) (ảnh 1)

Điểm xuất phát: \(A(10;20;50)\).

Đích đến (tâm vùng cấm): \(C(130;180;260)\).

Vùng cấm bay: Là một khối cầu tâm \(C\), bán kính \(R = 40m\).

Hành trình: Flycam bay từ \(A\) hướng về \(C\) theo đường thẳng.

Điểm dừng: Flycam dừng ngay khi chạm mép vùng cấm. Gọi điểm dừng này là \(M\).

Yêu cầu: Tính quãng đường bay thực tế, tức là độ dài đoạn thẳng AM.

\(\overrightarrow {AC} = (120;160;210)\)

\(AC = \sqrt {84.100} = 290{\rm{ (m\'e t)}}\)

Vì Flycam bay thẳng từ A đến C và dừng lại tại mép vùng cấm (cách tâm C một khoảng đúng bằng bán kính R), nên điểm M nằm trên đoạn AC. Quãng đường bay được sẽ bằng tổng khoảng cách AC trừ đi bán kính vùng cấm.

\(AM = AC - R\)

\(AM = 290 - 40\)

\(AM = 250{\rm{ (m\'e t)}}\)

Đáp án: 250

Câu 5

A. \[ - 4\].                        
B. \[ - 2\].                     
C. \[0\].                         
D . \[4\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP