Một nghệ nhân có \[9\] chiếc đèn lồng với độ dài dây treo (\[cm\]) lần lượt là \[10\]¸\[20\]¸\[30\], …, \[90\]. Khung đèn là một tam giác đều \[ABC\]; gọi \[M\], \[N\], \[P\] lần lượt là trung điểm của \[AB\], \[BC\], \[CA\]. Nghệ nhân chọn ngẫu nhiên \[6\] chiếc đèn và gán ngẫu nhiên vào \[6\] vị trí \[A\], \[B\], \[C\], \[M\], \[N\], \[P\] (mọi cách gán là đồng khả năng). Để khung đèn đạt độ cân bằng hoàn hảo, trên mỗi cạnh tam giác, chiều dài dây treo của đèn ở giữa phải bằng trung bình cộng chiều dài dây treo của hai đèn ở hai đầu mút cạnh đó. Gọi xác suất để thỏa mãn điều kiện ngay lần chọn và gán đầu tiên là \[p\]. Giá trị của \[\frac{6}{p}\] bằng bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: \[7560\].
Tập hợp độ dài dây treo là \[S = \left\{ {1;2;3; \ldots ;9} \right\}\] (chục cm).
Số phần tử không gian mẫu \[n\left( \Omega \right) = A_9^6 = 60480\].
Để chiều dài dây treo của đèn ở giữa bằng trung bình cộng chiều dài dây treo của hai đèn ở hai đầu mút cạnh đó thì chiều dài dây treo đèn ở các đỉnh \[A\], \[B\], \[C\] phải cùng tính chẵn lẻ (để chiều dài dây treo tại các vị trí \[M\], \[N\], \[P\] là một số thuộc tập \[S\]).
Hơn nữa, chiều dài các dây treo tại các vị trí \[A\], \[B\], \[C\] phải không tạo thành cấp số cộng (vì nếu \[A + C = 2B\] thì \[B = P\]).
TH1: \[A\], \[B\], \[C\] cùng chẵn, tức thuộc tập hợp \[\left\{ {2;4;6;8} \right\}\].
Bỏ các bộ \[A\], \[B\], \[C\] lập thành cấp số cộng, ta có \[2\] bộ \[A\], \[B\], \[C\] thỏa mãn là \[\left\{ {2;4;8} \right\}\], \[\left\{ {2;6;8} \right\}\].
Với mỗi bộ, có \[3!\] cách sắp xếp.
Khi đó trường hợp này có \[2 \cdot 3!\] cách sắp xếp.
TH2: \[A\], \[B\], \[C\] cùng lẻ, tức là thuộc tập hợp \[\left\{ {1;3;5;7;9} \right\}\].
Bỏ các bộ \[A\], \[B\], \[C\] lập thành cấp số cộng, ta có \[6\] bộ \[A\], \[B\], \[C\] thỏa mãn là \[\left\{ {1;3;7} \right\}\], \[\left\{ {1;3;9} \right\}\], \[\left\{ {1;5;7} \right\}\],\[\left\{ {1;7;9} \right\}\]\[\left\{ {3;5;9} \right\}\], \[\left\{ {3;7;9} \right\}\].
Với mỗi bộ, có \[3!\] cách sắp xếp.
Khi đó trường hợp này có \[6 \cdot 3!\] cách sắp xếp.
Do đó \[p = \frac{{2 \cdot 3! + 6 \cdot 3!}}{{60480}} = \frac{1}{{1260}}\].
Vậy \[\frac{6}{p} = \frac{6}{{\frac{1}{{1260}}}} = 7560\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Sai
Vì trên khoảng (18;24) hàm số v(t) nghịch biến nên vận tốc của ô tô giảm trên khoảng (18;24) .
b) Đúng
Trên đoạn [0;24] có \(v\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\).
Có \(t = 0;v = 0 \Rightarrow c = 0\)
Có \(t = 18;v = 27 \Rightarrow {18^2}a + 18b = 27\)
Có \(t = 24;v = 24 \Rightarrow {24^2}a + 24b = 24\).
Do đó \(v = - \frac{1}{{12}}{t^2} + 3t \Rightarrow v' = - \frac{1}{6}t + 3 = a\left( t \right)\)
\(a = 2 \Rightarrow \frac{{ - 1}}{6}t + 3 = 2 \Rightarrow \frac{{ - 1}}{6}t = - 1 \Rightarrow t = 6\).
c) Đúng
Trên đoạn (24;50] có \(v\left( t \right) = mt + n\).
Có \(t = 24;v = 24 \Rightarrow 24m + n = 24\).
Có \(t = 50;v = 0 \Rightarrow 50m + n = 0\)
Do đó \[v = - \frac{{12}}{{13}}t + \frac{{600}}{{13}} \Rightarrow v' = - \frac{{12}}{{13}} = a\left( t \right)\]. Độ lớn của gia tốc trong quá trình (II) là \(\frac{{12}}{{13}}\left( {m/{s^2}} \right)\)
Độ lớn của gia tốc tại t = 24 là \(a = \left| {\frac{{ - 1}}{6}.24 + 3} \right| = 1\,\,\left( {m/{s^2}} \right)\). Có \(1 > \frac{{12}}{{13}}\) nên c đúng
d) Sai
Quãng đường xe chạy trong 24 giây đầu tiên là \({s_1} = \int\limits_0^{24} {\left( { - \frac{1}{{12}}{t^2} + 3t} \right){\rm{d}}t = 480} \) (m)
70%\({s_1} = 336\)(m)
Quãng đường xe chạy trong 26 giây cuối là \[{s_1} = \int\limits_0^{24} {\left( { - \frac{1}{{12}}{t^2} + 3t} \right){\rm{d}}t = 312} \] (m) < 336 (m)
Lời giải
Đáp án: \[6300\].
Truờng hợp 1: \[1 \le x \le 100\],
Hàm lợi nhuận \[f\left( x \right) = 120x - 0,2{x^2} - 1000 - 50x = 70x - 0,2{x^2} - 1000\]
\[f'\left( x \right) = 70 - 0,4x = 0 \Leftrightarrow x = 175\] Vì \(x = 175 \notin [1;100]\)
\[f\left( 1 \right) = - 930,2;f\left( {100} \right) = 4000\]
Nên lợi nhuận sau thuế nhà máy đạt \[4000 - 4000.10\% = 3600\] triệu đồng
Truờng hợp 2: \[x > 100\],
Hàm lợi nhuận \[f\left( x \right) = 120x - 0,2{x^2} - 1000 - 40x = 80x - 0,2{x^2} - 1000\]
\[f'\left( x \right) = 80 - 0,4x = 0 \Leftrightarrow x = 200,f\left( {100} \right) = 5000;f\left( {200} \right) = 7000;f\left( {350} \right) = 2500\]
Suy ra lợi nhuận sau thuế nhà máy lớn nhất đạt \[7000 - 7000.10\% = 6300\] triệu đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

