Câu hỏi:

26/02/2026 225 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(x - y + z - 2 = 0\) và hai điểm \(A\left( {1;2; - 1} \right),B\left( {2;3;0} \right)\).

a) [NB] Đoạn thẳng\(AB\) có độ dài bằng \(3\).
Đúng
Sai
b) [TH] Hai điểm \(A,B\) nằm cùng phía đối với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Đúng
Sai
c) [TH] Hình chiếu vuông góc của \(B\) trên \(\left( P \right)\) có tung độ bằng \(2\).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Xét điểm \(M \in \left( P \right)\), giá trị nhỏ nhất của \(MA + MB\) bằng \(3\sqrt 2 \).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai.

a)   Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;1;1} \right) \Rightarrow AB = \sqrt 3 \).

Vậy a) sai.

b)  Ta xét \(f\left( {x,y,z} \right) = x - y + z - 2\). Ta có \(f\left( A \right) = 1 - 2 + \left( { - 1} \right) - 2 = - 4;f\left( B \right) = 2 - 3 + 0 - 2 =  - 3 \Rightarrow f\left( A \right) \cdot f\left( B \right) > 0\).

Do đó hai điểm \(A,B\) nằm cùng phía đối với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Vậy b) đúng.

c)   Đường thẳng đi qua \(B\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\), có véc-tơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1; - 1;1} \right)\)

Phương trình đường thẳng \(d\)\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 3 - t\\z = t\end{array} \right.,t \in \mathbb{R}\).

Khi đó \(d \cap \left( P \right) = \left\{ H \right\}\). Toạ độ điểm \(H\) là nghiệm hệ phương trình 

                                                              Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng x - y + z - 2 = 0 và hai điểm (ảnh 1)

Vậy c) đúng.

d)  Hai điểm \(A,B\) nằm cùng phía đối với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Gọi điểm \(B'\) là điểm đối xứng với \(B\) qua mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khi đó điểm \(H\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BB'\). Suy ra toạ độ điểm \(B'\left( {4;1;2} \right)\).

Khi đó \(MA + MB = MA + MB' \ge AB'\).

Dấu bằng xảy ra khi \(A,M,B'\) thẳng hàng.

Đường thẳng \(AB'\) đi qua \(A\), có véc-tơ chỉ phương \[\overrightarrow {AB'} = \left( {3; - 1;3} \right)\], có phương trình tham số là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = 2 - t\\z = - 1 + 3t\end{array} \right.,t \in \mathbb{R}\)

Điểm \(\left\{ M \right\} = AB' \cap \left( P \right)\). Toạ độ điểm \(M\) là nghiệm hệ phương trình

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = 2 - t\\z = - 1 + 3t\\x - y + z - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = \frac{4}{7}\\x = \frac{{19}}{7}\\y = \frac{{10}}{7}\\z = \frac{5}{7}\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {\frac{{19}}{7};\frac{{10}}{7};\frac{5}{7}} \right)\]

Và giá trị nhỏ nhất của \(MA + MB\) bằng \(AB' = \sqrt {19} \).

Vậy d) sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) [NB] Diện tích toàn bộ bồn hoa (tổng diện tích trồng hoa hồng và trồng cỏ Nhật) bằng \(16\,{m^2}\).
Đúng
Sai
b) [TH] Tích các hoành độ giao điểm của đường thẳng \(d\) và parabol \(\left( P \right)\) luôn bằng \(3\) (tức là \({x_1}.{x_2} = 3\))
Đúng
Sai
c) [TH] Diện tích trồng hoa hồng đạt giá trị nhỏ nhất khi dải đèn LED được thiết kế nằm ngang (song song với trục hoành).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Khi diện tích trồng hoa hồng gấp đôi diện tích trồng cỏ Nhật, chiều dài của dải đèn LED (tính bằng độ dài của đoạn \(AB\)) xấp xỉ \(3,84\)mét (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai

Lời giải

 

Một kiến trúc sư thiết kế bồn hoa trong công viên trên hệ trục tọa độ Oxy (ảnh 1)

Bồn hoa là hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right):y = - {x^2} + 4\) và trục hoành \(Ox\).

a) Sai.

Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right):y = - {x^2} + 4\) và trục hoành \(Ox\) là \( - {x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 2\end{array} \right.\).

Diện tích toàn bộ bồn hoa (tổng diện tích trồng hoa hồng và trồng cỏ Nhật ) bằng:

\(S = \frac{2}{3}.d.h = \frac{2}{3}.4.4 = \frac{{32}}{3}\) (với \(d\) là độ dài đáy, \(h\) là chiều cao).

b) Sai.

Đường thẳng \(d:\,y = ax + b\) qua \(M\left( {0;1} \right) \Rightarrow b = 1\).

Nên \(d:y = ax + 1\).

Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng \(d\) và parabol \(\left( P \right)\) : \( - {x^2} + 4 = ax + 1 \Leftrightarrow - {x^2} - ax + 3 = 0.\,\,\,\left( * \right)\)

Áp dụng định lý Vi – ét: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - a\\{x_1}.{x_2} = - 3\end{array} \right.\) .

c) Đúng.

Diện tích trồng hoa hồng là diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(d\)có công thức tính nhanh \[{S_1} = \frac{{\left| { - 1.{{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)}^3}} \right|}}{6}\]

Mà \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - a\\{x_1}.{x_2} = - 3\end{array} \right.\)

\[\begin{array}{l}{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = x_1^2 - 2{x_1}{x_2} + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} = {a^2} + 12.\\ \Rightarrow \left| {{x_1} - {x_2}} \right| = \sqrt {{a^2} + 12} \end{array}\]

\[{S_1} = \frac{{\left| { - 1.{{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)}^3}} \right|}}{6} = \frac{{{{\left| {{x_1} - {x_2}} \right|}^3}}}{6} = \frac{{{{\left( {\sqrt {{a^2} + 12} } \right)}^3}}}{6}\].

Dễ thấy \({S_{1\left( {\min } \right)}} \Leftrightarrow a = 0 \Rightarrow d:y = 1\).(song song với trục hoành).

d) Đúng.

Diện tích trồng hoa hồng gấp đôi diện tích trồng cỏ Nhật nên:

\({S_1} = 2\left( {S - {S_1}} \right) \Leftrightarrow 3{S_1} = 2S \Leftrightarrow {S_1} = \frac{2}{3}S \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {\sqrt {{a^2} + 12} } \right)}^3}}}{6} = \frac{2}{3}.\frac{{32}}{3} \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {\sqrt {{a^2} + 12} } \right)}^3}}}{6} = \frac{{64}}{9}\)

\[ \Leftrightarrow {\left( {\sqrt {{a^2} + 12} } \right)^3} = \frac{{128}}{3} \Leftrightarrow {a^2} = {\left( {\frac{{128}}{3}} \right)^{\frac{2}{3}}} - 12\].

Gọi \(A\left( {{x_1};a{x_1} + 1} \right),B\left( {{x_2};a{x_2} + 1} \right)\)

\(AB = \sqrt {{{\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}^2} + {a^2}{{\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}^2}\left( {1 + {a^2}} \right)} = \sqrt {{{\left( {\sqrt {{a^2} + 12} } \right)}^2}.\left( {1 + {a^2}} \right)} \)\(\)

\(AB = \sqrt {{{\left( {\frac{{128}}{3}} \right)}^{\frac{2}{3}}}.\left( {1 + {{\left( {\frac{{128}}{3}} \right)}^{\frac{2}{3}}} - 12} \right)} \approx 3,84\).

Vậy chiều dài của dải đèn LED xấp xỉ \(3,84\)mét (làm tròn đến hàng phần trăm).

Lời giải

Đáp án: \[60,2\].

Một cơ sở sản xuất dự định làm các viên gạch men hình vuông cạnh 60cm (ảnh 1)

Chọn hệ trục toạ độ \(Oxy\) như hình vẽ (đơn vị \(dm\)). Khi đó các parabol nhận trục tung làm trục đối xứng, \(\left( {{P_1}} \right)\) đi qua \(\left( {0; - 3} \right)\) và \(\left( {3;3} \right)\) nên có phương trình \(\left( {{P_1}} \right):y = \frac{2}{3}{x^2} - 3\); \(\left( {{P_2}} \right)\) đi qua \(\left( {0;3} \right)\) và \(\left( {3; - 3} \right)\) nên có phương trình \(\left( {{P_2}} \right):y = - \frac{2}{3}{x^2} + 3\).

Hoành độ giao điểm của \(\left( {{P_1}} \right)\) và \(\left( {{P_2}} \right)\) là nghiệm của phương trình \(\frac{2}{3}{x^2} - 3 = - \frac{2}{3}{x^2} + 3 \Leftrightarrow x = \pm \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\)

Lấy \(M\left( {x; - \frac{2}{3}{x^2} + 3} \right)\) \(\left( {0 < x < \frac{{3\sqrt 2 }}{2}} \right)\)

Suy ra diện tích hình chữ nhật trắng là \({S_1} = 2x.2.\left( { - \frac{2}{3}{x^2} + 3} \right) = - \frac{8}{3}{x^3} + 12x\;\left( {d{m^2}} \right)\) và phần diện tích màu là \({S_2} = S - {S_1} = {6^2} - \left( { - \frac{8}{3}{x^3} + 12x} \right) = \frac{8}{3}{x^3} - 12x + 36\;\left( {d{m^2}} \right)\).

Suy ra chi phí \(C\left( x \right) = \left( { - \frac{8}{3}{x^3} + 12x} \right).0,8 + \left( {\frac{8}{3}{x^3} - 12x + 36} \right).2 = \frac{{16}}{5}{x^3} - \frac{{72}}{5}x + 72\) (nghìn đồng)

Có \(C'\left( x \right) = \frac{{48}}{5}{x^2} - \frac{{72}}{5} = 0 \Leftrightarrow x = \pm \frac{{\sqrt 6 }}{2}\),

Có BBT

Một cơ sở sản xuất dự định làm các viên gạch men hình vuông cạnh 60cm (ảnh 2)

Suy ra \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0;\frac{{3\sqrt 2 }}{2}} \right)} C\left( x \right) = \frac{{360 - 24\sqrt 6 }}{5} \approx 60,2\)(nghìn đồng).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) [NB] Đạo hàm của hàm chi phí trung bình là \(A'\left( x \right)\, = \,\,\,\frac{{0,2{x^2}\, + \,500}}{{{x^2}}}\).
Đúng
Sai
b) [TH] Chi phí trung bình trên mỗi chuyến xe thấp nhất là \(22\)triệu
Đúng
Sai
c) [TH] Nếu do giới hạn về số lượng tài xế khiến công ty chỉ có thể vận hành tối đa 40 chuyến xe mỗi ngày. Chi phí trung bình cho mỗi chuyến xe trong trường hợp này thấp nhất bằng \(22,5\)triệu đồng.
Đúng
Sai
d) [TH] Tổng chi phí vận hành của công ty vận tải trong một ngày thấp nhất là \(1,1\)tỉ đồng.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP