Câu hỏi:

26/02/2026 10 Lưu

Cho phương trình \({x^4} + m{x^3} - 2\left( {{m^2} - 1} \right){x^2} + mx + 1 = 0\). Tìm \(m\) để phương trình có đúng 4 nghiệm phân biệt.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

\(|m| > 2\)

\({x^4} + m{x^3} - 2\left( {{m^2} - 1} \right){x^2} + mx + 1 = 0\)(1)

Nhận xét rằng \(x = 0\) không phải là nghiệm của phương trình. Chia cả hai vế của phương trình cho \({x^2} \ne 0\) ta được:

\({x^2} + mx - 2\left( {{m^2} - 1} \right) + m \cdot \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} + \frac{1}{{{x^2}}}} \right) + m\left( {x + \frac{1}{x}} \right) - 2{m^2} + 2 = 0.\)

Đặt \(t = x + \frac{1}{x}\), điều kiện \(|t| \ge 2\), suy ra \({x^2} + \frac{1}{{{x^2}}} = {t^2} - 2\).

Khi đó, phương trình có dạng: \(f(t) = {t^2} + mt - 2{m^2} = 0\) (2)

Phương trình (1) có bốn nghiệm phân biệt tức (1) có nghiệm thỏa mãn \(\left[ \begin{array}{l}2 < {t_1} < {t_2}\left( * \right)\\{t_1} < {t_2} <  - 2\left( * \right)\\{t_1} <  - 2 < 2 < {t_2}(**)\end{array} \right.\).

Nhận xét: Phương trình (2) có \(ac =  - 2{m^2} < 0\) nên \(\left( * \right)\) không thể xảy ra.

Khi đó, để có \(\left( {**} \right)\) thì điều kiện là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(2) < 0}\\{f( - 2) < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 + 2m - 2{m^2} < 0}\\{4 - 2m - 2{m^2} < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m^2} - m - 2 > 0}\\{{m^2} + m - 2 > 0}\end{array} \Leftrightarrow |m| > 2.} \right.} \right.} \right.\)

Vậy với \(|m| > 2\) thì thỏa mãn đề bài cho.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có \(\Delta  = {(3 - m)^2} - 4( - 2m + 3) = {m^2} + 2m - 3\)

- Nếu \(m = 1\) thì bpt trở thành \({x^2} + 2x + 1 > 0 \Leftrightarrow {(x + 1)^2} > 0 \Leftrightarrow x \ne  - 1\) thỏa mãn.

- Nếu \(m =  - 3\) thì bpt trở thành \({x^2} + 6x + 9 > 0 \Leftrightarrow {(x + 3)^2} > 0 \Leftrightarrow x \ne  - 3\) thỏa mãn

- Nếu \( - 3 < m < 1\) thì \(\Delta  < 0\) mà hệ số \(a = 1 > 0\) nên \({x^2} + (3 - m)x - 2m + 3 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\)

Suy ra tập nghiệm của bpt là \(\mathbb{R}\) (thỏa mãn).

- Nếu \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m <  - 3}\\{m > 1}\end{array}} \right.\) thì \(\Delta  > 0\) nên phương trình \({x^2} + (3 - m)x - 2m + 3 = 0\) có hai nghiệm.

Do đó ta có tập nghiệm của \({x^2} + (3 - m)x - 2m + 3 > 0\) là

\(S = \left( { - \infty ;\frac{{ - 3 + m - \sqrt {{m^2} + 2m - 3} }}{2}} \right) \cup \left( {\frac{{ - 3 + m + \sqrt {{m^2} + 2m - 3} }}{2}; + \infty } \right){\rm{. }}\)

Bất phương trình nghiệm đúng với mọi \(x \le  - 4\) khi và chi khi \(( - \infty ; - 4] \subset \left( { - \infty ;\frac{{ - 3 + m - \sqrt {{m^2} + 2m - 3} }}{2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow  - 4 < \frac{{ - 3 + m - \sqrt {{m^2} + 2m - 3} }}{2} \Leftrightarrow \sqrt {{m^2} + 2m - 3}  < m + 5\)\(\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}m >  - 5 \vee m > 1\\m >  - 5m >  - \frac{7}{2}\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l} - \frac{7}{2} < m <  - 3\\m > 1\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{m^2} + 2m - 3 > 0\\m + 5 > 0\\{m^2} + 2m - 3 < {(11 - m)^2}\end{array}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)

Kết hợp các trường hợp ta được \(m >  - \frac{7}{2}\) là giá trị cần tìm thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Câu 2

a) Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) cắt trục hoành tại hai điểm \(( - 2;0)\) và \((2;0)\)

Đúng
Sai

b) Đồ thị hàm số \(y = g(x)\) cắt trục hoành tại hai điểm \((3;0)\) và \((4;0)\)

Đúng
Sai

c) Tam thức bậc hai \(f(x)\) có bảng xét dấu:

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f(x)\) và \(y = g(x)\). Khi đó: (ảnh 4)
Đúng
Sai

d) Tam thức bậc hai \(g(x)\) có bảng xét dấu:

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f(x)\) và \(y = g(x)\). Khi đó: (ảnh 5)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

a) Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) cắt trục hoành tại hai điểm \(( - 2;0)\) và \((2;0)\) nên tam thức bậc hai \(f(x)\) có hai nghiệm là \({x_1} =  - 2,{x_2} = 2\). Đồ thị có bề lõm quay lên trên nên hệ số \(a > 0\). Do đó, ta có bảng xét dấu sau:

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f(x)\) và \(y = g(x)\). Khi đó: (ảnh 2)

b) Đồ thị hàm số \(y = g(x)\) cắt trục hoành tại hai điểm \((3;0)\) và \((4;0)\) nên tam

thức bậc hai \(f(x)\) có hai nghiệm là \({x_1} = 3,{x_2} = 4\). Đồ thị có bề lõm quay xuống dưới nên hệ số \(a < 0\). Do đó, ta có bảng xét dấu sau:

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f(x)\) và \(y = g(x)\). Khi đó: (ảnh 3)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - \frac{1}{3}\\x = 1.\end{array} \right.\)

Đúng
Sai

b) Với \(x \in \left( { - \infty ;\frac{1}{3}} \right) \cup \left( {\frac{1}{3};1} \right)\) thì \(f(x) < 0\).

Đúng
Sai

c) Với \(x \in \left( {1; + \infty } \right)\) thì \(f(x) < 0\).

Đúng
Sai

d) Bảng xét dấu của biểu thức là:

Cho biểu thức \(f(x) = (3x - 1).( {3{x^2} - 4x + 1}. Khi đó: (ảnh 2)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP