Khảo sát thời gian tập thể dục mỗi ngày (tính theo phút) của \(32\) người thuộc hai câu lạc bộ: CLB Yoga và CLB Gym. Kết quả được thu thập và tổng hợp trong bảng tần số ghép nhóm sau:

Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng vì \(R = 130 - 30 = 100\).
b) Đúng vì \(n = 32\). Vị trí \({Q_1}\) là \(\frac{{{x_8} + {x_9}}}{2}\) thuộc nhóm \(\left[ {50;70} \right)\). \({Q_1} = 50 + \frac{{8 - 6}}{4} \cdot 20 = 60\)
Vị trí \({Q_3}\) là \(\frac{{{x_{24}} + {x_{25}}}}{2}\) thuộc nhóm \(\left[ {90;110} \right)\). \({Q_3} = 90 + \frac{{24 - 22}}{4} \cdot 20 = 100\).
\({{\rm{\Delta }}_Q} = 100 - 60 = 40.\)(Khẳng định 60 phút là sai).
c) Gọi A là câu lạc bộ Yoga và B là câu lạc bộ Gym\(\overline {{x_A}} = \frac{{2 \cdot 40 + 3.60 + 6.80 + 3.100 + 2.120}}{{16}} = 80\) (phút). \(\overline {{x_B}} = \frac{{4.40 + 1.60 + 6.80 + 1.100 + 4.120}}{{16}} = 80\) (phút).
Nhận xét: Hai câu lạc bộ có thời gian tập trung bình bằng nhau.
Câu lạc bộ Yoga có : \(s_A^2 = \frac{1}{{16}}\left[ {2 \cdot {{40}^2} + {{3.60}^2} + {{6.80}^2} + {{3.100}^2} + 2 \cdot {{120}^2}} \right] - {80^2} = 550\)
Câu lạc bộ Gym có: \(s_B^2 = \frac{1}{{16}}\left[ {{{4.40}^2} + {{1.60}^2} + {{6.80}^2} + {{1.100}^2} + {{4.120}^2}} \right] - {80^2} = 850\)
Kết luận: Vì \(s_A^2 < s_B^2\) nên mức độ tập luyện của những người ở CLB Yoga ổn định (đồng đều) hơn CLB Gym. Vậy mệnh đề đúng.
d) Gọi nhóm ‘Top” là nhóm có thời gian tập luyện từ \(110\) phút trở lên: \(2A,4B\) (6 người).
Nhóm “Còn lại”: \(14A,12B\) (26 người).
Số cách chọn 2 Top, 2 Còn lại có cả A và B:
\(C_6^2 \cdot C_{26}^2 - \left( {C_2^2 \cdot C_{14}^2} \right) - \left( {C_4^2 \cdot C_{12}^2} \right) = 4875 - 91 - 396 = 4388\).
\(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{32}^4 = 35960\).
Xác suất: \(\frac{{4388}}{{35960}} = \frac{{1097}}{{8990}}\). Vậy mệnh đề đúng.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 250+ Công thức giải nhanh môn Toán 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, sổ tay môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 55.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Đúng
\[\overrightarrow {DA} = \left( { - 1,3; - 0,7;0,7} \right)\] suy ra \[AD = \sqrt {{{\left( { - 1,3} \right)}^2} + {{\left( { - 0,7} \right)}^2} + 0,{7^2}} \approx 1,63\left( m \right)\].
b) Đúng
Ta có \(\overrightarrow {DB} = \left( {1,3; - 0,7;0,7} \right)\) và \[\overrightarrow u = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} = \left( {0; - 1,4;1,4} \right)\]
Hợp lực \(\overrightarrow F \) sẽ cùng phương với \[\overrightarrow u = \left( {0; - 1,4;1,4} \right)\]. Vectơ chỉ phương của \(Oz\) là \(\overrightarrow k = \left( {0;\,0;\,1} \right)\)
Do \( - 1,4 \ne 0\) nên nó không song song với trục \(Oz\).
c) Đúng
Điều kiện cân bằng \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{T_1}} + \overrightarrow {{T_2}} \).
Ta có: \[\overrightarrow {{T_1}} = 320 \cdot \frac{{\overrightarrow {DA} }}{{\left| {\overrightarrow {DA} } \right|}}\], \[\overrightarrow {{T_2}} = 320 \cdot \frac{{\overrightarrow {DB} }}{{\left| {\overrightarrow {DB} } \right|}}\], \(DA = DB = \sqrt {2,67} \).
Suy ra
\(\left| {\overrightarrow F } \right| = \left| {320 \cdot \frac{{\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} }}{{\sqrt {2,67} }}} \right| = \frac{{320}}{{\sqrt {2,67} }} \cdot \left| {\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} } \right| = \frac{{320}}{{\sqrt {2,67} }} \cdot \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 1,4} \right)}^2} + 1,{4^2}} \approx 387,74\left( N \right)\).
d) Sai
Gọi vị trí mới của tay có tọa độ \(D'\left( {0;y;1,2} \right)\). Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {D'A} = \left( { - 1,3; - y;0,7} \right)\\\overrightarrow {D'B} = \left( {1,3; - y;0,7} \right)\end{array} \right.\)
Để góc giữa hai dây bằng \(90^\circ \) thì \(\overrightarrow {D'A} \cdot \overrightarrow {D'B} = 0 \Leftrightarrow y_D^2 = 1,2 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{y_D} \approx 1,10\\{y_D} \approx - 1,10.\end{array} \right.\)
Vị trí đứng tập ở chiều dương nên \({y_D} = 1,10\left( m \right)\).
Lời giải
Đáp án: \(5,2\)
+) \(\overrightarrow {MN} \left( {1200;0;0} \right)\). Vecto vận tốc \(\overrightarrow {{v_1}} \left( {800;0;0} \right)\).
Tọa độ máy bay A tại thời điểm \(t\): \(A(t) = (800t;0;9)\)
+) \(\overrightarrow {PQ} = (600;200;0)\). Vecto vận tốc của nó là: \({\vec v_2} = (600;200;0)\)
Tọa độ của máy bay B tại thời điểm \(t\): \(B(t) = (103 + 600t; - 97 + 200t;12)\)
Ta có \(\overrightarrow {AB} (t) = (103 - 200t;200t - 97;3)\)
Bình phương khoảng cách giữa hai máy bay là
\(f(t) = |\overrightarrow {AB} (t){|^2} = {(103 - 200t)^2} + {(200t - 97)^2} + {3^2}\)
\(f'(t) = - 41200 + 80000t + 80000t - 38800 = 160000t - 80000\)
\(f'(t) = 0 \Leftrightarrow 160000t = 80000 \Leftrightarrow t = 0,5\) (giờ),
Tại thời điểm \(t = 0,5 \Rightarrow \overrightarrow {AB} \left( {3;3;3} \right)\).
Khoảng cách thực tế ngắn nhất là: \(d = \sqrt {{3^2} + {3^2} + {3^2}} = \sqrt {27} \approx 5,1961...\)
Làm tròn đến hàng phần trăm, ta được kết quả: 5,2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
